Bộ lisp cad tổng hợp trên trang này chia sẻ từ năm 2017, gói đang tải về đóng lại tháng 10 năm 2019. Điều bài cũ không nói là bên trong có gì. Bài này liệt kê thẳng từng lệnh trong gói: tên gì, làm việc gì, nằm ở tệp nào.
Tóm tắt. Gói nén 21 MB, giải nén ra 37 MB gồm 809 tệp, trong đó 312 tệp .lsp khai báo tổng cộng 2.230 tên lệnh. Đây là hàng sưu tầm từ diễn đàn chứ không phải một bộ công cụ được biên tập. Đừng nạp cả gói một lượt: 480 tên lệnh bị từ hai tệp trở lên cùng khai báo, riêng tên CD có 18 tệp giành nhau. Cách dùng đúng là chọn vài chục lệnh bạn thật sự cần, chép sang một thư mục riêng, khai thư mục đó vào Trusted Locations rồi nạp bằng APPLOAD.
Trong gói lisp cad tổng hợp có đúng những gì
Gói giải nén ra 809 tệp, chia theo loại như sau.
| Loại tệp | Số lượng | Là gì |
|---|---|---|
.lsp | 312 | Mã AutoLISP dạng chữ, mở bằng Notepad đọc được |
.fas, .vlx | 45 và 7 | Mã AutoLISP đã biên dịch, không đọc được nội dung |
.dcl | 34 | Mô tả hộp thoại cho các lisp có giao diện |
.dvb | 25 | Macro VBA, không phải AutoLISP |
.dwg, .slb | 29 và 6 | Bản vẽ mẫu và thư viện ảnh chiếu cho hộp thoại |
.mnu, .mns, .mnc, .mnr | 17 | Trình đơn và thanh công cụ theo định dạng cũ |
.shx, .shp | 17 | Phông chữ và ký hiệu dạng hình |
.pat, .lin, .ctb | 6, 4 và 3 | Mẫu hatch, dạng đường và kiểu in |
.arx | 3 | Thư viện biên dịch cho AutoCAD 2005 và 2007 |
.exe | 4 | Chương trình ngoài, không chạy trong AutoCAD |
Tệp được xếp trong mười ba thư mục con theo bộ môn. Có thư mục riêng cho bản vẽ thuỷ lợi, thống kê thép, giải phóng mặt bằng và ống gió. Phần còn lại nằm chung ở thư mục gốc.
LispCAD sưu tầm tổng hợp — 312 tệp .lsp
Bộ lisp sưu tầm cho xây dựng, kết cấu, thuỷ lợi, giao thông, trắc địa và giải phóng mặt bằng. Kèm mẫu hatch, dạng đường, kiểu in, thư viện block và vài bộ chuyên ngành có hộp thoại riêng.
- Định dạng RAR
- Dung lượng 21 MB nén, 37 MB sau giải nén
- Số tệp 809, trong đó 312 tệp .lsp
Mật khẩu giải nén: autocad123 (viết thường).
Hình 1. Ảnh minh hoạ đi kèm bài gốc từ năm 2017. Bộ tệp thì vẫn nguyên, chỉ có cách nạp là đã đổi.
Danh sách tên lệnh theo nhóm việc
Phần này là thứ bài cũ thiếu hẳn. Tên lệnh dưới đây lấy từ dòng khai báo defun c: trong từng tệp, phần mô tả lấy từ dòng chú thích do chính tác giả viết trong tệp. Chỗ nào tệp không có chú thích thì mô tả ghi theo câu nhắc mà lisp in ra khi chạy.
Kích thước và đường gióng
Nhóm đông nhất trong bộ, và cũng là nhóm hay dùng nhất.
| Lệnh | Tệp | Làm gì |
|---|---|---|
| CD | CatDim.lsp | Cắt đường gióng của dim tại điểm bạn chỉ, để dim không đè lên hình |
| BD | CUTDIM.LSP | Trả đường gióng vừa cắt về nguyên trạng |
| TD | TRIMDIM.LSP | Xén đường gióng dim theo một mốc chọn sẵn |
| X-ALDIM, Y-ALDIM | X-ALDIM.LSP, Y-ALDIM.LSP | Dồn nhiều dim ngang hoặc dọc về cùng một tuyến |
| X-DIMEXT, Y-DIMEXT | X-DIMEXT.LSP, Y-DIMEXT.LSP | Dồn điểm đầu đường gióng của nhiều dim về cùng một mức |
| ACC | Dim-uti.lsp | Đặt số chữ số lẻ hiển thị trên dim |
| H, V | Dim-uti.lsp | Ghi kích thước theo phương ngang, theo phương đứng |
| H1, H2, V1, V2 | Dim-uti.lsp | Căn lề vị trí chữ và điểm gióng cho loạt dim ngang hoặc dọc |
| UP | Dim-uti.lsp | Cập nhật loạt dim theo tỉ lệ đang đặt |
| MD, UMD, RD | Dim-uti.lsp | Quay chữ trong dim 180 độ, trả về mặc định, hoặc quay góc tự chọn |
| DL, D2 | Dim-uti.lsp | Chuyển dim sang layer tự chọn hoặc sang layer số 2 |
| CON | Dim-uti.lsp | Ghi tiếp một dim nối vào dim vừa vẽ |
| HDIMC | hdimc.lsp | Đổi chiều cao chữ cho loạt dim đã chọn |
Hai lệnh trong nhóm này có bài viết riêng: lisp chia dim và lisp làm tròn số của dim.
Text, số liệu và bảng thống kê
Chủ yếu là các lệnh xử lý hàng loạt để khỏi sửa từng chữ một.
| Lệnh | Tệp | Làm gì |
|---|---|---|
| SUM, MUL | Tinhtoan.LSP | Tính tổng, tính tích một nhóm số rời trên bản vẽ |
| TONG, TICH | Tinhtoan.LSP | Tính tổng và tích theo cột trong bảng thống kê |
| ATT, ATS | Tinhtoan.LSP | Thêm một chuỗi vào trước hoặc sau nội dung text |
| REP | Tinhtoan.LSP | Đổi hàng loạt text về cùng một nội dung mới |
| CNO, TT | Tinhtoan.LSP, Text-Uti.lsp | Cộng, trừ, nhân, chia hàng loạt text với cùng một số |
| STT | Tinhtoan.LSP, stt.LSP | Chuyển loạt text thành số thứ tự tăng dần |
| NUM | num.LSP | Đánh số thứ tự có tiền tố, hậu tố và bước nhảy tự đặt |
| SRT | srt.lsp | Cộng trừ nhân chia theo hàng hoặc cột text rồi ghi kết quả sang chỗ khác |
| RT | Rt.lsp | Tìm và thay thế nội dung trong TEXT và MTEXT |
| MJ, TO, CA | Text-Uti.lsp | Căn giữa text, dựng thẳng text nghiêng, đổi chữ hoa và chữ thường |
| CE | Text-Uti.lsp | Căn text vào tâm đường tròn |
| TC, NC | Text-Uti.lsp | Đổi layer cho text, hoặc chỉ đổi cho text là con số |
| MET | edittext.lsp | Sửa nhanh nội dung một text |
| DTMT | dtmt_chuyen dtext thanh mtext.lsp | Gộp nhiều DTEXT thành một MTEXT, cần Express Tools |
| C2E | TEXT ACAD SANG TEXT EXCEL - C2E.lsp | Xuất text trong CAD ra dạng dán thẳng sang Excel |
| T2V | TCVN to VNI.lsp | Chuyển text từ bảng mã TCVN3 sang VNI |
| CC | CH_CODE.LSP | Đổi mã chữ giữa BigFont, VNI và BK1 |
Bốn việc trong nhóm này có bài hướng dẫn riêng kèm tệp tải rời. Đánh số thì xem lisp đánh số thứ tự, căn chữ thì xem lisp sắp xếp và căn lề text. Đưa bảng sang bảng tính có lisp xuất bảng từ CAD sang Excel, còn đếm block có lisp thống kê block.
Diện tích, chiều dài, khối lượng
Nhóm phục vụ bóc tách. Phần lớn tính xong là ghi luôn con số ra bản vẽ.
| Lệnh | Tệp | Làm gì |
|---|---|---|
| SS | Acad.lsp, TINH DIEN TICH VA GHI SO.LSP | Tính tổng diện tích các vùng kín được chọn rồi ghi số ra bản vẽ |
| AE, AE1 | DIEN TICH.LSP | Tính diện tích vùng kín theo điểm chọn, có nhập hệ số quy đổi |
| GB | gb_tinh DT da giac kin-khoet lo.lsp | Tính diện tích đa giác kín đã trừ phần khoét lỗ |
| CL | CalLine.LSP | Tổng chiều dài của line, polyline, arc và circle |
| TG | Length.lsp | Như trên nhưng tính được cả ellipse và spline |
| SUML | Sumlengths.lsp | Cộng chiều dài của tập đối tượng chọn |
| ZONE | Polyline length.lsp | Tổng chiều dài hoặc diện tích polyline, tách theo từng layer |
| DA | tinh va ghi chieu dai lenh da.lsp | Đo chiều dài rồi ghi thẳng con số lên bản vẽ |
| DTHH | DTHH.LSP | Tính đặc trưng hình học của một tiết diện kín |
| KL | Acad.lsp | Xuất khối lượng đọc trên trắc ngang sang Excel |
Bốn việc hay dùng nhất ở nhóm này đều có bài riêng: lisp tính diện tích, lisp tính tổng diện tích hatch, lisp đo chiều dài và lisp phục vụ bóc tách khối lượng.
Layer, hatch và dọn bản vẽ
Vài lệnh ở đây trùng chức năng với Express Tools chính hãng.
| Lệnh | Tệp | Làm gì |
|---|---|---|
| LAYOFF, LAYFRZ, LAYISO, LAYMCH, LAYLCK, LAYULK | LISP TAT LOP.LSP | Tắt, đóng băng, cô lập, khớp, khoá và mở khoá layer theo đối tượng bạn chỉ |
| DELLAYER | lisp cad tong hop.LSP | Xoá hẳn một layer cùng mọi đối tượng nằm trên đó |
| ELL, CLL, MLL | xoa,copy,move all doi tg thuoc 1 layerl.lsp | Xoá, sao chép, di chuyển toàn bộ đối tượng thuộc một layer |
| LU, LO, LJ | Chuyen Layer(lu).lsp | Chuyển đối tượng sang layer của một đối tượng mẫu |
| HB | hb.lsp | Hatch nhanh với ba mẫu dựng sẵn cho bê tông, gạch và cát |
| HC, HM, HA, HS | hc_hm_ha_hs_chon mau hatch nhanh doi tuong.lsp | Chép mẫu hatch sang vùng khác, đổi vị trí, đổi góc, đổi tỉ lệ hatch |
| MH | Merge hatch.lsp | Gộp nhiều mảng hatch rời thành một đối tượng |
| ERC | Xoa tat ca trong vung kin erc.lsp | Xoá sạch mọi thứ nằm trong một đường bao kín |
| INVIS, VIS | hideshow.lsp | Ẩn tạm rồi hiện lại nhóm đối tượng đã chọn |
Riêng phần layer có ba bài viết riêng: lisp tạo layer, lisp xoá layer và lisp chuyển layer. Bản vẽ nặng máy thì xem thêm lisp làm nhẹ bản vẽ CAD.
Đường, polyline và hình học
Nhóm này sửa hình chứ không ghi chú thích.
| Lệnh | Tệp | Làm gì |
|---|---|---|
| NN, NPL | NoiLthanhPL.LSP, Tao Pline.LSP | Nối các line và arc rời rạc thành một polyline |
| JF | jf_pljoinfuzz.lsp | Nối polyline còn khe hở, cho nhập dung sai khe |
| PE | Noi doan thang thanh da tuyen(pe).lsp | Chuyển line thành polyline |
| S2PL1 | convert spline to pline.LSP | Đổi spline thành polyline để bóc khối lượng |
| MPEDIT | MPEDIT.lsp | Chỉnh hàng loạt polyline trong một lượt chọn |
| 1SC, XSC | Scale 1 chieu.LSP, scale 1 chieu (XSC).lsp | Phóng đối tượng theo một phương, giữ nguyên phương còn lại |
| OO | oo_offset sang 2 ben.lsp | Offset sang cả hai bên trong một lệnh |
| OLT | olt_offset lien tuc.lsp | Offset liên tiếp nhiều lần với cùng khoảng cách |
| BREAKLINE | BREAKL.LSP | Vẽ nét gãy cắt ngang đối tượng |
| NC | NETCAT.LSP | Vẽ ký hiệu nét cắt |
| SSX | SSX.LSP | Chọn nhanh đối tượng theo bộ lọc lấy từ một đối tượng mẫu |
| TEXTMASK, TEXTFIT | TEXTMASK.LSP, TEXTFIT.LSP | Che nền sau chữ; kéo chữ vừa đúng hai điểm |
| SPIRAL, 3DSPIRAL | Spiral.lsp | Vẽ đường xoắn phẳng và đường xoắn không gian |
| M3D | MK3DP.lsp | Tạo điểm 3D hoặc text 3D theo cao độ |
Ba lệnh trong nhóm có bài riêng: lisp vẽ nét cắt nhanh, lisp scale hình theo một phương và lisp đổi điểm chèn của block.
Trắc dọc, trắc ngang và các bộ môn
Đây là phần chuyên ngành. Nhiều lệnh cần tệp hộp thoại đi kèm mới chạy.
| Lệnh | Tệp | Làm gì |
|---|---|---|
| TLE, DNDT, LCD, GH, GD, ARE | Tracngang.lsp | Bộ trắc ngang: đặt tỉ lệ vẽ, khai thông số, xác định cao độ điểm theo mốc chuẩn, tính chiều dài, tính diện tích |
| LDT | Lay Dien TichTren Trac Ngang.LSP | Lấy diện tích từng phần trên mặt cắt ngang |
| MCD | MATCATDOC (Lenh MCD).LSP | Dựng mặt cắt dọc từ số liệu cao độ |
| TL1, TL2 | Taluy.LSP | Vẽ ký hiệu taluy cho đoạn thẳng và cho đoạn cong |
| TLT, TLP | Chan-TALUY.lsp | Vẽ polyline chân taluy phía trái và phía phải tim tuyến |
| TK_NEW, TK_MOD | LispThongKeThep/TKT/TK.LSP | Lập và sửa bảng thống kê cốt thép, chạy bằng hộp thoại riêng |
| CODE, ST, ST1, HK, CW | Draw_Uti.lsp | Đánh số hiệu thanh thép, vẽ thanh, vẽ mặt cắt thanh, vẽ móc neo, đổi bề rộng nét |
| DHA, DH1, DHX | D-HAN.LSP, DHANCT.LSP, Dhx.lsp | Vẽ ký hiệu đường hàn theo chiều dài nhập vào |
| TD, TDF, XY | xuat toado.lsp, Toado_f.lsp, Toado[1].LSP | Ghi toạ độ điểm lên bản vẽ hoặc xuất ra tệp văn bản |
| VC | Xuat toa do dinh hinh khep kin/vc.lsp | Xuất toạ độ các đỉnh của một hình khép kín |
| CG, MABL, THEMTEXT, BOTTEXT | Bo Lisp GPMB | Chèn block theo giao điểm, ghi mã số thửa, thêm và bớt text hàng loạt |
| BTC | Acad.lsp | Vẽ bố trí chung cho cầu nhịp giản đơn |
| X2, X3, 3T | x2curve.lsp, x3curve.lsp, 3tam.lsp | Cắm đường cong bậc 2, bậc 3 cho cáp và đường cong ba tâm tại nút |
| VTB1 | vtb1_ve cau thang.lsp | Vẽ cầu thang theo số bậc và kích thước bậc |
| IN3, IN4 | In.lsp | In loạt bản vẽ khổ A3 hoặc A4 xếp thành hàng ngang, cách đều |
Phần chuyên ngành có sáu bài riêng. Về cốt thép có lisp thống kê thép. Về tuyến đường có lisp rải taluy và lisp CAD cho trắc địa. Về toạ độ có lisp ghi toạ độ điểm và lisp xuất toạ độ đỉnh hình khép kín. Hai lệnh IN3 và IN4 có bản viết kỹ hơn ở lisp in hàng loạt bản vẽ.
Nạp lisp vào AutoCAD: một lần và mỗi lần
Nạp một lisp cho phiên đang mở thì gõ APPLOAD, lệnh tắt là AP. Bài cách load lisp trong CAD đi kỹ từng bước bấm. Hộp thoại mở ra, bạn trỏ tới tệp .lsp rồi bấm Load. Lệnh trong tệp đó dùng được ngay, và mất sạch khi bạn đóng AutoCAD.
Muốn khỏi nạp lại mỗi sáng thì dùng Startup Suite, cái cặp táp nhỏ nằm góc dưới bên phải chính hộp thoại APPLOAD. Bấm Contents, bấm Add, chọn các tệp cần nạp. Từ đó mỗi lần mở bản vẽ AutoCAD tự nạp danh sách này.
Hộp thoại chặn tệp chưa ký
AutoCAD đời mới kiểm hai điều trước khi nạp một tệp có mã chạy được. Tệp có chữ ký số không, và tệp có nằm trong thư mục đã khai là tin cậy không. Tệp tải trên mạng về thì thiếu cả hai. Kết quả là hộp thoại dưới đây.
Hình 2. Hộp thoại Security - Unsigned Executable File. Ba nút: Always Load nhớ luôn cho tệp đó, Load Once chỉ nạp một lần, Do Not Load bỏ qua và không báo gì thêm.
Chỗ làm người ta mất thời gian là nút thứ ba. Bấm Do Not Load thì màn hình trở lại bình thường, không có dòng lỗi nào, nên bạn tưởng tệp hỏng. Cách xử lý gọn cho cả bộ là khai thư mục chứa lisp vào danh sách thư mục tin cậy. Gõ OP để mở Options, sang thẻ Files. Mở nhánh Trusted Locations, bấm Add rồi trỏ vào thư mục đó. Danh sách này chính là biến hệ thống TRUSTEDPATHS, gõ tên biến ra dòng lệnh là xem được.
Thư mục tin cậy nên là thư mục do bạn tự đặt. Đừng khai Downloads hay Desktop, vì mọi thứ rơi vào đó sau này đều được tin theo. Cũng đừng hạ mức bảo mật xuống thấp cho tiện, vì đó là tắt lớp chắn cho cả máy chứ không riêng bộ lisp này.
Express Tools và bản AutoCAD LT
Trong gói có 8 tệp gọi các hàm bắt đầu bằng acet-. Đó là hàm của Express Tools, nên máy nào không cài Express Tools thì các tệp đó báo lỗi không tìm thấy hàm. Bản AutoCAD LT trước đây không chạy AutoLISP, từ bản LT 2024 thì Autodesk đã bổ sung. Nhưng LT vẫn không có Express Tools, nên nhóm 8 tệp này vẫn nằm ngoài tầm với.
Bẫy lớn nhất: 480 tên lệnh trùng nhau
Đây là lý do không nên chọn hết 312 tệp rồi bấm Load một lượt. Trong AutoLISP, hai tệp cùng khai báo một tên lệnh thì tệp nạp sau ghi đè lên tệp nạp trước. Không có cảnh báo, không có xung đột, chỉ đơn giản là bản trước biến mất.
Hình 3. Nạp chồng lệnh trùng tên. Thứ tự nạp quyết định lệnh nào còn hiệu lực, mà thứ tự nạp thì phụ thuộc bạn bấm chuột theo hàng nào trong hộp thoại.
Con số cụ thể trong bộ này: 480 trên tổng số 2.230 tên lệnh bị từ hai tệp trở lên cùng khai báo. Nặng nhất là CD với 18 tệp, rồi tới CT và BD mỗi tên 12 tệp, NC 11 tệp, XX 10 tệp. Các tên một chữ số như 1, 2, 3 cũng bị mười tệp trở lên giành nhau.
Hậu quả rất khó chẩn đoán. Hôm nay gõ CD thì cắt chân dim, mai nạp thêm một tệp nữa thì gõ CD lại ra việc khác, mà bạn không đổi gì trong tệp cả.
Ba tệp lặng lẽ đổi cấu hình máy bạn
Trong gói có mấy tệp không phải lisp tiện ích thông thường. Chúng thay đổi cả môi trường làm việc, và không hỏi bạn một câu nào.
| Tệp | Vì sao phải cẩn thận |
|---|---|
Acad.lsp (2 bản, 28 KB) | AutoCAD tự nạp tệp mang đúng tên này khi tìm thấy trên đường dẫn hỗ trợ. Khai cả thư mục vào Support File Search Path là 184 lệnh trong đó chạy mà bạn không hề gọi |
acad.pgp (2 bản) | Đây là tệp khai lệnh tắt của AutoCAD. Nếu AutoCAD đọc bản trong gói trước bản gốc, toàn bộ lệnh tắt trên máy đổi theo bộ này |
ACADR14.LSP (217 KB) | Một tệp khai 1.649 tên lệnh, trong đó có 19 tên chỉ một chữ cái: A, B, C, D, E, F, I, J, L, M, O, P, R, S, T, U, W, Y, Z. Đó đúng là những phím bạn bấm cả ngày |
Cách an toàn là để nguyên ba tệp này trong thư mục lưu trữ, không chép vào thư mục nạp. Muốn dùng vài lệnh bên trong thì mở tệp ra, chép đúng đoạn cần sang tệp riêng của bạn.
Những tệp trong gói không còn chạy trên AutoCAD 2026
Gói đóng lại năm 2019, nhiều tệp bên trong còn cũ hơn thế nhiều. Có một phần không nạp được nữa, và biết trước thì đỡ mất buổi chiều đi tìm nguyên nhân.
Hình 4. Năm nhóm tệp trong gói, xếp theo mức dùng được trên AutoCAD 2026. Hai nhóm dưới cùng coi như tư liệu lưu trữ.
Ba tệp .arx trong gói là doslib15 cho AutoCAD 2005, doslib16 cho AutoCAD 2007 và PLAN.ARX. Thư viện dạng này phải biên dịch riêng cho từng đời AutoCAD, nên bản dựng cho 2005 không nạp vào bản 2026 được. Lisp nào gọi hàm của thư viện đó sẽ dừng giữa chừng với thông báo không có định nghĩa hàm.
Macro VBA thì khác. Từ bản 2010 AutoCAD không còn cài sẵn phần chạy VBA, muốn dùng 25 tệp .dvb này phải tải riêng gói VBA Enabler của Autodesk cho đúng đời máy đang chạy.
Bốn thứ khác dễ làm bạn tưởng lisp hỏng
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Gõ lệnh xong báo không tìm thấy tệp hộp thoại | 32 tệp trong gói cần một tệp .dcl đi kèm, và tệp đó phải nằm trên đường dẫn hỗ trợ | Chép tệp .dcl cùng tên vào chung thư mục, rồi khai thư mục vào Support File Search Path |
| Lisp chạy được ở máy người khác, ở máy bạn thì im | 17 tệp cắm cứng đường dẫn ổ đĩa, kiểu c:/MC4D/, d:/tool/, c:/acad2004/gesd/ | Mở tệp bằng Notepad, tìm dòng có đường dẫn rồi sửa lại, hoặc tạo đúng thư mục đó trên máy |
| Câu nhắc hiện ra thành chữ loạn dấu | Chú thích và câu nhắc trong nhiều tệp viết bằng bảng mã TCVN3 của thời trước | Không ảnh hưởng chức năng. Muốn đọc được thì sửa chuỗi trong tệp sang Unicode |
| Gõ tên lệnh trong bài mà AutoCAD không nhận | Tệp chứa lệnh đó chưa được nạp, hoặc đã bị một tệp nạp sau ghi đè | Nạp lại đúng tệp đó sau cùng, hoặc đổi tên lệnh trong tệp cho khỏi trùng |
Cách dùng bộ này cho tử tế
Bộ lisp cad tổng hợp kiểu này hợp với việc tra cứu hơn là cài đặt. Trình tự dưới đây tốn của bạn một buổi, nhưng đổi lại là một bộ công cụ gọn và bạn hiểu rõ từng lệnh.
Bước 1. Giải nén ra một thư mục lưu trữ, ví dụ D:\CAD\kho-lisp. Coi đây là kho, không phải thư mục làm việc.
Bước 2. Đọc bảng lệnh phía trên, chọn ra những lệnh bạn thật sự thiếu. Mười lăm tới ba mươi lệnh là đủ cho một người.
Bước 3. Tạo thư mục thứ hai, ví dụ D:\CAD\lisp-dung, và chỉ chép sang đó những tệp chứa các lệnh vừa chọn.
Bước 4. Mở từng tệp bằng Notepad, tìm dòng defun c: và đổi tên lệnh nếu thấy trùng nhau hoặc trùng lệnh tắt bạn đang quen.
Bước 5. Khai D:\CAD\lisp-dung vào cả Support File Search Path và Trusted Locations trong hộp thoại Options.
Bước 6. Nạp bằng APPLOAD, rồi thêm vào Startup Suite những tệp bạn dùng hằng ngày.
Về nguồn gốc bộ tệp. Đây là hàng sưu tầm. 53 tệp trong gói còn nguyên dòng ghi công của tác giả gốc, phần lớn dẫn về diễn đàn CADViet, và 6 tệp là mã Express Tools do Autodesk phát hành năm 1998. Nếu máy bạn đã cài Express Tools thì dùng bản chính hãng đi kèm AutoCAD, đừng nạp bản 1998 trong gói.
Câu hỏi thường gặp
Tải bộ lisp cad tổng hợp về thì giải nén bằng mật khẩu nào
Mật khẩu của gói này là autocad123, tất cả viết thường. Gói tải ở các bài khác trên trang có thể dùng mật khẩu khác, nên cứ xem dòng ghi chú ngay dưới nút tải của từng bài.
Nạp cả 312 tệp cùng lúc có sao không
Nạp được, AutoCAD không báo lỗi, nhưng kết quả không đoán trước được. 480 tên lệnh bị nhiều tệp cùng khai báo, nên lệnh nào còn hiệu lực là do thứ tự nạp quyết định. Thêm nữa, riêng ACADR14.LSP đã thêm 1.649 tên lệnh, trong đó có những tên chỉ một chữ cái trùng với phím tắt bạn dùng hằng ngày.
Vì sao lệnh trong bài chạy được ở máy khác mà máy tôi không nhận
Ba nguyên nhân hay gặp, xếp theo thứ tự. Thứ nhất, tệp chứa lệnh đó chưa được nạp. Thứ hai, tệp cần một tệp .dcl hoặc .slb đi kèm mà thư mục chưa khai vào Support File Search Path. Thứ ba, AutoCAD đã chặn tệp vì chưa ký và bạn lỡ bấm Do Not Load.
Tệp .fas và .vlx trong gói có nên nạp không
Đó là mã đã biên dịch, mở ra không đọc được gì. Với tệp lấy trên mạng, bạn đang chạy mã mình không xem được nội dung, nên hãy cân nhắc. Nếu cùng chức năng đó có tệp .lsp dạng chữ thì dùng bản đọc được.
Bộ này dùng được cho bản AutoCAD nào
Phần .lsp nói chung nạp được trên các bản hiện hành, kể cả AutoCAD 2026, vì AutoLISP giữ tương thích rất tốt. Phần khó là các tệp phụ thuộc bên ngoài. Tệp .arx đời 2005 và 2007 thì hết dùng. Tệp .dvb cần cài thêm VBA Enabler. Còn trình đơn .mnu và .mns thuộc định dạng đã bị CUI thay từ bản 2006.



















