Gói lisp thống kê cốt thép mà trang này chia sẻ từ năm 2020 gồm hai mươi sáu tệp, chạy bằng lệnh TKCT. Bài hướng dẫn cũ chỉ dừng ở sáu bước bấm chuột. Bài này nói rõ gói chứa gì, mười lăm lệnh của bộ, và chỗ nào phải sửa khi mang lên AutoCAD 2026.
Tóm tắt. Tệp tải về nặng khoảng 140 KB, mật khẩu giải nén là autocad123. Bên trong có chín tệp lisp và mười lăm lệnh, chứ không phải hai lệnh như bài cũ ghi. Bảng thống kê thật ra chỉ cần năm tệp. Trong hai mươi mốt tệp còn lại có ba tệp trùng tên với tệp hệ thống của AutoCAD, và bạn nên bỏ chúng lại.
Bộ thống kê cốt thép TKCT — 26 tệp
Đúng liên kết Google Drive của bài gốc, giữ nguyên xi.
- Dung lượng tải 142.815 byte, khoảng 140 KB.
- Số tệp bên trong 26 tệp, giải nén ra 592.374 byte.
- Thành phần 9 tệp LSP, 4 tệp DCL, 4 tệp DWG, 1 thư viện slide, 2 tệp PAT, 5 tệp menu, 1 tệp log.
- Đời tệp DWG AC1014, tức AutoCAD R14 năm 1997.
Mật khẩu giải nén: autocad123. Trong gói có kèm một ảnh JPG bảo bạn đi tìm mật khẩu ở một bài khác; bỏ qua ảnh đó, mật khẩu đã in ngay đây.
Trong gói lisp thống kê cốt thép có những gì
Bài cũ tải về rồi bảo bạn chọn hết bằng Ctrl + A và bấm Load. Cách đó chạy được, nhưng nó nạp cả những thứ bạn không cần. Dưới đây là toàn bộ 26 tệp, chia theo việc chúng làm. Gói này chỉ là một trong nhiều bộ lisp trang đang giữ, đầu mối chung nằm ở danh mục lisp tổng hợp.
| Nhóm | Tệp | Vai trò |
|---|---|---|
| Lõi bảng thống kê | TK.LSP, TK_MOD.DCL, C_THEP.DCL, TKVL.SLB, TKVL.DWG | Năm tệp này làm nên hai lệnh chính. Thiếu một tệp là hỏng. |
| Lisp kèm thêm | cutdim.lsp, D-HAN.LSP, Dhx.lsp, DOITRUC.LSP, HEADER.LSP, MT.LSP, MT1.LSP, MT2.LSP | Tám tệp rời, không liên quan tới bảng thép. Vẽ đường hàn, cắt đường kích thước, ghi dòng tiêu đề hình vẽ, sao chép có đánh số. |
| Phụ trợ cho lisp kèm thêm | HEADER.DCL, HEADER.DWG, MT.DWG, MT1.DWG | Hộp thoại và khối cho nhóm trên. Không dùng tới nếu bạn chỉ cần bảng thép. |
| Trùng tên tệp hệ thống | acad.dcl, ACAD.PAT, acadiso.pat | Bản sao tệp gốc của Autodesk đời 1998 và 2001. Nên bỏ lại, lý do nói ở mục dưới. |
| Menu đời cũ | TUNG.cui, TUNG.MNU, TUNG.MNS, TUNG.MNC, TUNG.MNR | Thực chất là bản đổi tên của menu Bonus Tools năm 1997. Vô dụng với bản 2026. |
| Rác để quên | plot.log | Nhật ký in của người dựng gói, ghi lại một lần in năm 2006 kèm đường dẫn máy in mạng nội bộ. Xoá đi. |
Năm tệp làm nên lệnh TKCT
Lệnh TKCT chỉ gọi tới năm tệp trong gói. TK.LSP nạp hai hộp thoại là tk_mod.dcl và c_thep.dcl. Nó lấy hình minh hoạ chín kiểu thanh từ thư viện slide tkvl.slb. Nó chèn khối tên tkvl rồi nổ khối đó ra để dựng khung bảng.
Còn chín khối TK_0 tới TK_8 vẽ hình dạng từng thanh thì nằm sẵn bên trong TKVL.DWG, đủ cả chín. Vậy nên chỉ cần năm tệp là đủ chạy, không cần chép cả thư mục.
Mười lăm lệnh, chứ không phải hai
Bài cũ chỉ nói TKCT và TK_MOD. Đếm số hàm defun C: trong chín tệp lisp thì ra mười lăm lệnh. Bảng dưới đây liệt kê đủ, kèm tệp chứa chúng.
| Lệnh | Tệp | Việc nó làm |
|---|---|---|
| TKCT | TK.LSP | Dựng bảng thống kê và nhập từng dòng thép |
| TK_MOD | TK.LSP | Chọn một dòng đã có để sửa lại số liệu |
| CD, XD | cutdim.lsp | Cắt hoặc kéo dài đường kích thước |
| DH | D-HAN.LSP | Vẽ ký hiệu đường hàn |
| DHX | Dhx.lsp | Vẽ đường hàn công trường, có chiều cao mặc định bằng 0,75 khoảng cách |
| Q1 | DOITRUC.LSP | Sao chép nhiều lần, tự tăng số trong chữ. Nạp xong nó in dòng bảo gõ XXX, nhưng lệnh thật là Q1. |
| HD, HM | HEADER.LSP | HD chèn dòng tiêu đề dưới hình vẽ gồm tên cấu kiện, tỷ lệ và ghi chú. HM sửa dòng đã chèn. |
| CV, CV1 | MT.LSP | Vẽ đường dẫn vót nhọn. Nó tự chuyển sang lớp tên chi và không trả lại lớp cũ. |
| G, GG | MT.LSP | Vẽ ký hiệu gãy nét, tự chuyển sang lớp tên xanh. Xem cảnh báo ở mục lỗi thường gặp. |
| MT1 | MT1.LSP | Chèn ký hiệu mặt cắt kèm hỏi có lấy đối xứng không |
| MT2 | MT2.LSP | Vẽ ký hiệu tròn đầu đường dẫn, bán kính 120 |
Nhìn bảng trên sẽ thấy cả mười lăm lệnh đều là lệnh vẽ thêm hoặc lệnh nhập tay. Không lệnh nào đọc ngược chữ đã có sẵn trên bản vẽ để cộng lại, nên nếu việc của bạn là đếm và cộng các dòng chữ đang nằm trên bản vẽ thì phải nhờ bộ khác, chẳng hạn lisp thống kê text trong CAD.
Cài vào AutoCAD 2026 cần hai đường dẫn khác nhau
Đây là chỗ bài cũ nói thiếu. Bài cũ bảo mở lệnh OP rồi thêm thư mục vào Support File Search Path, sau đó gõ AP để nạp lisp. Trên AutoCAD đời 2015 thì hai bước đó là đủ. Trên bản 2026 thì chưa.
Trusted Locations quyết định lisp có nạp được hay không
Tài liệu Autodesk cho bản 2026 nói rõ: biến SECURELOAD có giá trị ban đầu là 1, và biến TRUSTEDPATHS giữ danh sách thư mục được tin cậy. Giá trị 0 nạp mọi thứ không hỏi han, và Autodesk khuyên không dùng. Giá trị 1 nạp im lặng từ thư mục tin cậy, còn nơi khác thì hiện cảnh báo. Giá trị 2 chỉ nạp từ thư mục tin cậy.
Chỗ hay làm người dùng bó tay là giá trị 2. Lúc đó tệp nằm ngoài thư mục tin cậy bị bỏ qua mà không có hộp thoại nào báo. Bạn nạp xong, tưởng đã xong, gõ TKCT thì AutoCAD trả lời không biết lệnh. Gặp cảnh này thì đừng tải lại gói, hãy kiểm hai biến trên trước.
Cách yên thân là tạo một thư mục riêng, ví dụ D:\TKCT, đặt năm tệp lõi vào đó, rồi khai thư mục ấy vào Trusted Locations trong bảng Options. Autodesk khuyên để thư mục này ở chế độ chỉ đọc.
Support File Search Path quyết định hộp thoại có hiện hay không
Trusted Locations chỉ lo phần bảo mật. Nó không giúp AutoCAD tìm thấy tệp DCL, tệp SLB và tệp DWG. Ba loại tệp đó tìm theo Support File Search Path. Nếu bạn chỉ khai Trusted Locations mà quên đường dẫn hỗ trợ thì lisp nạp được, lệnh chạy được, nhưng đến lúc gọi hộp thoại chọn kiểu thép thì hỏng.
Nói gọn lại: cùng một thư mục, phải khai vào hai chỗ. Đây là điều bài cũ không thể biết, vì thời điểm đó AutoCAD chưa siết như vậy.
Hình 1. Cùng một thư mục phải khai vào hai chỗ khác nhau trong bảng Options. Thiếu chỗ nào thì hỏng theo kiểu chỗ đó.
Ba tệp nên bỏ lại trước khi khai đường dẫn
Trong gói có acad.dcl, ACAD.PAT và acadiso.pat. Ba tệp này trùng tên với ba tệp hệ thống của AutoCAD. Tệp DCL trong gói ghi bản quyền năm 1998 và nặng 82.202 byte, còn tệp của bản 2026 nặng 71.403 byte. Hai tệp mẫu mặt cắt trong gói đề ngày 2001.
Đáng nói hơn là chỗ này. Hai tệp ACAD.PAT và acadiso.pat trong gói giống hệt nhau từng byte. Người dựng gói đã chép một tệp rồi đổi tên. Nhưng hai tệp đó vốn phải khác nhau, vì bản hệ mét được nhân lên 25,4 lần so với bản hệ inch.
Lấy mẫu ANSI31 làm ví dụ. Trong gói, cả hai tệp đều ghi bước là 0.125. Trong AutoCAD 2026, acad.pat ghi 0.125 còn acadiso.pat ghi 3.175, đúng bằng 0,125 nhân 25,4. Ai chép hai tệp của gói đè lên tệp gốc sẽ thấy nét gạch trong bản vẽ đơn vị milimét dày lên 25,4 lần.
Nếu bạn vẫn muốn khai cả thư mục. Bấm Add trong bảng Options thì đường dẫn mới nằm cuối danh sách, nên AutoCAD vẫn gặp tệp gốc trước và chưa việc gì. Rủi ro chỉ đến khi bạn bấm Move Up đẩy thư mục ấy lên trên. Cách chắc chắn nhất vẫn là xoá ba tệp đó khỏi thư mục lisp.
Chạy TKCT: nguyên văn từng dòng nhắc
Các dòng nhắc dưới đây là nguyên văn của lệnh, kể cả giá trị mặc định trong ngoặc nhọn. Chúng viết không dấu, đúng như bạn sẽ thấy trên dòng lệnh.
Diem chen:— bấm một điểm trống để đặt bảng.Nhap so lieu theo trinh tu sau :— câu báo, không phải câu hỏi.So hieu thep (0 de ket thuc) <1>:— gõ số hiệu thanh. Gõ0để đóng bảng.Kieu thep— gõ số từ 0 đến 8, hoặc bấm Enter để hiện hộp thoại chọn hình.: Duong kinh (mm) <0>:— đường kính thanh.Chieu dai (mm)rồi tớiL1 =,L2 =,L3 =tuỳ kiểu.So luong (thanh) <0>:— số thanh trong một cấu kiện.So luong cau kien (Cau kien) <0>:— số cấu kiện giống nhau.
Xong một dòng thì lisp quay lại bước 3 và hỏi số hiệu tiếp theo. Nó tự tăng số hiệu lên một đơn vị, bạn chỉ cần bấm Enter là nhận.
Hình 2. Ảnh cũ của trang, chụp lúc gõ TKCT. Dòng nhắc Diem chen: khớp đúng với chuỗi trong mã nguồn.
Bảng mà lisp dựng ra có mười cột. Lần lượt là cấu kiện, số hiệu, hình dạng, quy cách, đường kính và chiều dài. Sáu cột đó bạn khai. Bốn cột còn lại là số thanh trên một cấu kiện, số cấu kiện, tổng chiều dài tính bằng mét và khối lượng tính bằng kilôgam.
Hình 3. Ảnh cũ của trang. Khung bảng vừa dựng xong, dòng nhắc đang hỏi Kieu thep .
Bảng dựng ra rất to. Mã nguồn kẻ đường ngang dài 18.200 đơn vị và mỗi dòng cách nhau 1.000 đơn vị. Bản vẽ vẽ theo milimét thì bảng rộng hơn mười tám mét. Hãy chèn nó ra chỗ trống rồi dùng SCALE thu về cho khớp khung tên, đừng chèn đè lên bản vẽ. Thêm nữa, lệnh đặt lớp hiện hành về 0 ngay từ đầu nên cả bảng nằm trên lớp 0; chèn xong nhớ dồn nó về đúng lớp ghi chú của hồ sơ, việc chuyển hàng loạt như vậy có lisp chuyển layer làm đỡ.
Chín kiểu thanh và công thức chiều dài cắt
Đây là phần lõi và bài cũ bỏ qua hoàn toàn. Mỗi kiểu thanh có một công thức riêng để đổi kích thước bạn nhập thành chiều dài cắt, và công thức khớp với hình vẽ trong hộp thoại.
Hình 4. Chín kiểu thanh và công thức chiều dài cắt. Công thức đọc từ mã nguồn TK.LSP, hình vẽ theo đúng chiều trong hộp thoại của lisp. Chỉ bốn kiểu 2, 5, 6 và 8 được cộng thêm móc neo.
Móc neo tính bằng 7,5 lần đường kính rồi làm tròn về bội số của 10 milimét. Thanh đường kính 16 được cộng 120 milimét mỗi đầu, thanh đường kính 20 được cộng 150 milimét. Đây là con số cứng trong mã, không sửa được từ giao diện. Bạn nên đối chiếu với quy định neo trong hồ sơ thiết kế của mình trước khi ký bảng.
Hình 5. Ảnh cũ của trang. Hộp thoại chọn kiểu, xếp ba hàng ba cột, hiện ra khi bạn bấm Enter ở dòng nhắc kiểu thép.
Công thức khối lượng và mười bốn đường kính được nhận
Hàm tính khối lượng trong lisp thống kê cốt thép này viết gọn một dòng, lấy diện tích tiết diện nhân chiều dài nhân khối lượng riêng. Khối lượng riêng dùng trị số 7850 kilôgam trên mét khối, đúng bằng trị số quen dùng cho thép thanh. Nhờ vậy kết quả trùng với bảng khối lượng danh nghĩa mà người làm dự toán vẫn tra. Cột khối lượng này thường phải mang sang bảng dự toán, mà bảng lisp dựng ra chỉ là nét vẽ trong bản vẽ; muốn đưa nguyên bảng ra tệp tính toán thì dùng lisp xuất bảng từ CAD sang Excel.
| Đường kính (mm) | Khối lượng lisp tính (kg/m) |
|---|---|
| 6 | 0,222 |
| 8 | 0,395 |
| 10 | 0,617 |
| 12 | 0,888 |
| 14 | 1,208 |
| 16 | 1,578 |
| 18 | 1,998 |
| 20 | 2,466 |
| 22 | 2,984 |
| 25 | 3,853 |
| 28 | 4,834 |
| 30 | 5,549 |
| 32 | 6,313 |
| 36 | 7,990 |
Danh sách trên cũng chính là danh sách đường kính duy nhất mà lisp chấp nhận. Gõ một số ngoài danh sách thì nó in Vao duong kinh khong dung. rồi hỏi lại, và cứ hỏi mãi cho tới khi bạn gõ đúng. Thép đường kính 40 không có trong danh sách, nên cột lớn dùng thép 40 thì bạn phải khai thành đường kính khác rồi sửa tay.
Sửa số liệu bằng lệnh TK_MOD
Gõ TK_MOD rồi chọn dòng thép cần sửa. Hộp thoại hiện bảy ô nhập: số hiệu, đường kính, L1, L2, L3, số thanh và số cấu kiện. Ô nào không thuộc kiểu thanh đang chọn thì bị làm mờ, không gõ được. Ví dụ thanh thẳng chỉ mở ô L1, còn L2 và L3 khoá lại.
Hình 6. Ảnh cũ của trang. Hộp thoại sửa số liệu, đang ở kiểu thanh thẳng nên hai ô L2 và L3 bị làm mờ.
Lệnh này chọn được nhiều đối tượng một lúc, nhưng chỉ sửa hàng loạt được khi các thanh cùng kiểu. Chọn lẫn kiểu khác nhau thì kết quả không lường trước được, nên sửa từng nhóm cho chắc.
Lỗi thường gặp khi dùng bộ thống kê này
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử |
|---|---|---|
| Nạp xong mà gõ TKCT báo không biết lệnh | Thư mục chưa nằm trong Trusted Locations, tệp bị bỏ qua im lặng | Khai thư mục vào Trusted Locations rồi nạp lại |
| Lệnh chạy nhưng không hiện hộp thoại chọn kiểu | Chưa khai Support File Search Path nên không tìm thấy c_thep.dcl và tkvl.slb | Khai thêm đường dẫn hỗ trợ cho đúng thư mục đó |
| Chạy xong thì bắt điểm đổi khác, mất Endpoint và Midpoint | Cuối lệnh TKCT đặt cứng OSMODE bằng 108, tức chỉ còn Center, Node, Intersection, Insertion | Gõ OSMODE rồi đặt lại trị số cũ, hoặc mở lệnh OSNAP tích lại các mục bắt điểm |
| Bấm Esc giữa chừng thì tắt sạch bắt điểm và nhảy về lớp 0 | Lệnh đặt CLAYER về 0 và OSMODE về 0 ngay từ đầu, chỉ trả lại ở dòng cuối | Đặt lại lớp hiện hành và OSMODE bằng tay sau khi huỷ lệnh |
| Phím tắt G không mở lệnh GROUP nữa | MT.LSP định nghĩa hàm C:G, và hàm lisp được ưu tiên hơn bí danh trong acad.pgp | Đừng nạp MT.LSP, hoặc đổi tên hàm đó trong tệp trước khi nạp |
| Chữ trong bảng bị vỡ dấu | TKVL.DWG gọi phông vns.shx và VHAVAN.TTF, gói không kèm hai phông này | Cài hai phông đó, hoặc mở STYLE đổi sang phông Unicode có sẵn |
| Nét mặt cắt dày đặc bất thường sau khi thêm đường dẫn | Hai tệp PAT trong gói giống hệt nhau và đều là bản hệ inch | Xoá ACAD.PAT và acadiso.pat khỏi thư mục lisp |
Thử nhanh xem đã cài đúng chưa. Mở một bản vẽ trống, gõ TKCT, bấm một điểm bất kỳ. Nếu khung bảng mười cột hiện ra thì đường dẫn hỗ trợ đã đúng. Bấm Enter ở dòng Kieu thep, thấy hộp thoại chín ô hình thì phần DCL và SLB cũng đã đúng. Gõ 0 ở dòng số hiệu để thoát.
Câu hỏi thường gặp
Lisp thống kê cốt thép này có chạy trên AutoCAD LT không
Nhiều khả năng chạy được. Cả chín tệp của bộ lisp thống kê cốt thép này không dùng hàm acet- nào của Express Tools, cũng không dùng hàm vla- hay vlax- của ActiveX. Toàn bộ là AutoLISP thuần cộng với DCL. AutoCAD LT có AutoLISP từ bản 2024 trở đi, nên rào cản thường gặp nhất đã không còn. Phần chưa chắc là hộp thoại DCL, bạn nên thử trên máy mình trước khi tin.
Tệp DWG trong gói cũ như vậy có mở được không
Bốn tệp DWG trong gói đều ghi ở định dạng AutoCAD R14 năm 1997, mã AC1014. AutoCAD vẫn đọc được định dạng này. Nếu máy bạn báo lỗi lúc chèn khối, hãy mở TKVL.DWG ra rồi lưu lại bằng SAVEAS sang định dạng mới, sau đó chèn tiếp.
Bảng do lisp dựng có tự cập nhật khi tôi sửa bản vẽ không
Không. Bảng chỉ chứa số bạn gõ vào, nó không đọc hình học của thanh thép trên bản vẽ. Kéo dài một thanh dầm thì con số trong bảng vẫn y nguyên. Muốn đổi thì phải gọi TK_MOD và sửa tay. Đây là giới hạn cơ bản của cách làm này, và cũng là chỗ khác biệt so với các bộ công cụ đọc thẳng đối tượng.
Một việc nên làm ngay sau khi giải nén. Xoá tệp plot.log. Nó là nhật ký in để quên của người dựng gói, có ghi đường dẫn thư mục làm việc, tên người in và tên máy in trong mạng nội bộ của một cơ quan. Tệp này không có tác dụng gì với bạn.
Xem thêm
Kênh K2T Technology có một video hướng dẫn dùng chính tệp TK.LSP này.















