Lisp đánh cao độ mặt bằng là tiện ích nhỏ giúp bạn chấm ký hiệu cao độ hàng loạt trên mặt cắt và mặt đứng. Bạn không phải chèn block có thuộc tính rồi sửa số từng cái. Trang này giữ nguyên link tải cũ. Lần viết lại, tôi tải gói về, giải nén, đếm đúng số tệp và đọc phần đầu tệp chương trình để xem nó thật sự là cái gì.
Tóm tắt. Gói tải nặng 79.461 byte, mật khẩu giải nén là autocad123. Ruột chỉ có một tệp duy nhất: DCCD.VLX, 8.472 byte, ghi ngày 28/3/2020. Sau khi nạp, gõ lệnh DCCD. Chỗ dễ sai nhất không phải là nạp tệp mà là ô Tỉ lệ : 1/ trong hộp thoại thiết đặt. Bản vẽ theo mm mà muốn ghi cao độ theo mét thì ô đó phải là 1000. Ảnh trong bài gốc để 1.0000.
Lisp đánh cao độ, lệnh DCCD
Chấm ký hiệu cao độ liên tiếp trên mặt cắt, mặt đứng. Tự tính chênh cao so với một điểm mốc bạn chỉ.
- Tệp trong gói DCCD.VLX, 8.472 byte
- Dung lượng tải 79.461 byte
- Số tệp 1 tệp VLX
- Ngày tệp 28/3/2020
Mật khẩu giải nén: autocad123 (viết thường).
Trong gói lisp đánh cao độ có đúng một tệp
Tên tệp trên Google Drive là n026-tamgaic.rar, nghe không liên quan gì đến cao độ. Đó là tên đặt để làm mồi tìm kiếm cho phễu lấy mật khẩu ngày trước, không phải gói bị gắn nhầm. Bóc ra thì đúng là bộ đánh cao độ.
Trong gói có kèm một ảnh JPG hướng dẫn cách đi tìm mật khẩu, bạn không cần dùng tới. Giải nén xong thì vỏn vẹn một tệp DCCD.VLX 8.472 byte. Không có tệp .lsp, không có bản hướng dẫn, không có bản vẽ mẫu.
| Mục | Nội dung | Kích thước |
|---|---|---|
| Tệp tải từ Drive | n026-tamgaic.rar | 79.461 byte |
| Kèm theo | 1 ảnh hướng dẫn không cần dùng tới | 80.142 byte |
| Ruột gói | DCCD.VLX | 8.472 byte |
Đuôi VLX nghĩa là mã đã biên dịch. Phần đầu tệp còn đọc được bằng mắt và cho biết ba điều. Nó gói đúng một mô đun, tên nội bộ ghi là dc (Danh cos cao do). Nó được dịch với thuộc tính :protected, tức là mã nguồn bị khoá. Và nó chạy trong không gian tên riêng, cờ :separate-namespace.
Phần thân tệp thì mã hoá thật. Autodesk nói rõ trong tài liệu biên dịch AutoLISP rằng chuỗi và tên hàm đều bị mã hoá khi dịch, nên rút chuỗi ra không thu được gì. Tôi đã thử cả cách dò khoá tuần hoàn trên tệp này và không ra mã nguồn. Hệ quả thực tế với bạn: không sửa được lisp này, không đổi được kiểu ký hiệu, không kiểm được nó động vào biến hệ thống nào. Nếu bạn cần một bộ mở để tự sửa thì tìm bản .lsp ở chỗ khác, chẳng hạn nhóm tiện ích trong bài lispcad tổng hợp.
Cờ không gian tên riêng còn một hệ quả nữa. Theo tài liệu AutoLISP, hàm định nghĩa trong một VLX chạy không gian tên riêng mặc định không lộ ra ngoài bản vẽ. Nghĩa là nếu gõ DCCD mà không thấy gì, bạn cũng không có hàm con nào để gọi tay thay thế.
Nguồn gốc thật của bộ lisp này
Ngay khi chạy lệnh, chương trình bật một màn hình chào. Bài gốc chỉ viết là "ấn OK" mà không nói nội dung. Nội dung đó là dòng chữ Demo program - written by CadMagic Group. Đây là bản demo do một nhóm khác viết, site chỉ chia sẻ lại. Biết vậy để bạn khỏi mất công tìm bản cập nhật ở đây, và cũng để hiểu vì sao mỗi lần chạy đều phải bấm qua một hộp thoại quảng cáo.
Hình 1. Màn hình chào hiện ngay sau khi gõ DCCD. Đây là bản demo, không phải bản đầy đủ.
Nạp tệp VLX vào AutoCAD 2026
Cách nạp không khác gì cách load lisp trong CAD thường ngày. Gõ APPLOAD, hoặc gõ tắt AP theo tệp acad.pgp. Hộp thoại Load/Unload Applications hiện lên. Điểm duy nhất cần để ý là ô Files of type đang lọc AutoLISP Files (*.lsp) nên không thấy tệp VLX đâu. Đổi sang Visual LISP Executables (*.vlx), hoặc chọn mục gộp AutoCAD Apps vì mục này đã bao cả vlx lẫn fas.
Hình 2. Danh sách Files of type. Ảnh chụp trên bản cũ, nhưng cấu trúc hộp thoại này tới AutoCAD 2026 vẫn vậy.
Rào thứ hai mới là chỗ hay làm người tải về bỏ cuộc. AutoCAD kiểm tệp thi hành trước khi nạp, và đuôi VLX nằm trong danh sách bị kiểm cùng LSP, FAS, MNL, SCR, DVB, ARX. Trên máy cài AutoCAD 2026 mặc định, biến SECURELOAD bằng 1 và TRUSTEDPATHS để trống. Tệp bạn vừa tải nằm ở thư mục Downloads nên chắc chắn bị hỏi.
Hình 3. Hộp thoại chặn thật trên AutoCAD 2026. Chọn Load Once để chạy một lần, Always Load nếu bạn tin nguồn tệp.
Nguy hiểm hơn là mức 2. Đặt SECURELOAD bằng 2 thì AutoCAD âm thầm bỏ qua tệp, không báo lỗi và cũng không hỏi. Bạn gõ DCCD, dòng lệnh trả về "Unknown command", và bạn tưởng tệp hỏng. Ba mức 0, 1, 2 tương ứng Low, Medium, High trong hộp thoại SECURITYOPTIONS.
Hình 4. Ba tình huống hay gặp khi nạp tệp VLX, xếp theo thứ tự nên kiểm.
Muốn khỏi nạp lại mỗi lần mở AutoCAD thì cho tệp vào Startup Suite. Nhưng tài liệu Autodesk ghi rõ rằng từ đời 2014 trở đi, ứng dụng thêm vào Startup Suite phải nằm trong thư mục tin cậy do TRUSTEDPATHS quy định. Chép tệp vào một thư mục cố định rồi khai thư mục đó vào biến, đừng để tệp nằm trong Downloads.
Tệp VLX chỉ chạy trên Windows. Bản AutoCAD cho macOS không nạp được. AutoCAD LT thì từ đời 2024 đã có AutoLISP và DCL. Tài liệu Autodesk nói tệp LSP đã biên dịch vẫn nạp được trên LT bản Windows, chỉ là LT không tự biên dịch được. Riêng môi trường lập trình Visual LISP đã bị Autodesk khai tử từ 2021, nên không còn đường mở tệp này ra vá.
Hộp thoại thiết đặt, từng ô làm gì
Sau màn hình chào là hộp thoại Thiết đặt. Bài gốc chỉ viết một câu "điều chỉnh tỉ lệ cho hợp lý", trong khi hộp thoại có sáu ô nhập và một ô đánh dấu. Dưới đây là từng ô, đọc trực tiếp trên ảnh chụp của chính bài gốc.
Hình 5. Hộp thoại Thiết đặt. Ba ô chuỗi ký hiệu quyết định cách viết số dương, số không và số âm.
| Ô | Giá trị trên ảnh | Tác dụng |
|---|---|---|
| Trục đánh cos | Y | Trục dùng để đo chênh cao. Mặt cắt và mặt đứng thì đo theo phương đứng, tức trục Y. |
| Tỉ lệ : 1/ | 1.0000 | Số chia. Khoảng cách trên bản vẽ được chia cho số này rồi mới in ra. |
| Số thập phân | 3 | Số chữ số sau dấu chấm. Để 3 thì ra 4.922, để 2 thì ra 4.92. |
| Chuỗi ký hiệu + | +%i | Mẫu chữ cho cao độ dương. %i là chỗ điền số. |
| Chuỗi ký hiệu 0 | %%p%i | Mẫu chữ cho cao độ bằng không. %%p là mã điều khiển của AutoCAD, vẽ ra dấu cộng trừ. |
| Chuỗi ký hiệu - | %i | Mẫu chữ cho cao độ âm. Không cần thêm dấu trừ vì bản thân số đã âm. |
| Copy tăng tất cả | đang bật | Ô đánh dấu. Bài gốc không giải thích và tệp đã biên dịch nên không đọc được để biết chắc. Thử trên bản nháp trước khi dùng. |
Ba ô chuỗi ký hiệu là chỗ đáng nhớ nhất. %%p không phải ký tự lạ mà là mã điều khiển văn bản chuẩn của AutoCAD, cho ra dấu ±. Cùng họ với nó là %%d cho dấu độ và %%c cho ký hiệu đường kính. Bạn đổi được mẫu chữ tuỳ ý, ví dụ ghi thêm chữ "COS" phía trước bằng cách sửa thành COS +%i.
Ô tỉ lệ quyết định con số in ra bản vẽ
Đây là chỗ bài gốc viết mơ hồ nhất. Ảnh kết quả trong chính bài gốc chứng minh điều đó. Trên ảnh đó có năm mốc cao độ và bốn kích thước đo khoảng cách giữa chúng.
Hình 6. Cao độ ghi theo mét, kích thước ghi theo milimét. Chênh 4.922 với -1.600 là 6.522 mét, còn kích thước ghi 6522.
Hai mốc dưới cùng ghi -1.600 và +4.922, tức chênh nhau 6,522 mét. Kích thước giữa hai mốc đó ghi 6522. Cặp trên cũng vậy: 15.886 trừ 10.364 ra 5,522 mét, kích thước ghi 5522. Bản vẽ đó vẽ theo milimét còn cao độ ghi theo mét, nên ô Tỉ lệ : 1/ lúc chạy phải là 1000. Cùng nhóm tiện ích xử lý kích thước còn có lisp cắt dim.
Nhưng ảnh hộp thoại trong cùng bài lại để ô đó bằng 1.0000. Hai ảnh không thể cùng một lần chạy. Nếu bạn làm y theo ảnh, chọn hai điểm cách nhau 6522 đơn vị, kết quả in ra sẽ là +6522.000 chứ không phải +6.522.
Hình 7. Cùng một khoảng cách, hai giá trị tỉ lệ cho hai kết quả cách nhau một nghìn lần.
Quy tắc gọn: bản vẽ vẽ theo milimét, cao độ ghi theo mét thì đặt 1000. Bản vẽ vẽ theo mét thì đặt 1. Bản vẽ theo centimét thì đặt 100. Chạy thử một cặp điểm đã biết chênh cao trước khi rải hàng loạt, mất mười giây và tránh phải xoá lại cả mặt cắt.
Một chi tiết nhỏ trên hình 6. Cặp 10.364 và 4.922 chênh 5,442 nhưng kích thước lại ghi 5443. Không phải lisp tính sai. Cao độ làm tròn tới ba chữ số thập phân, còn kích thước làm tròn tới hàng đơn vị, hai phép làm tròn độc lập nên lệch được một milimét. Cần khớp tuyệt đối thì tăng số chữ số thập phân của kích thước.
Trình tự chạy lệnh DCCD
Sau khi bấm Đồng ý trong hộp thoại thiết đặt, lệnh hỏi hai loại điểm. Dòng nhắc đầu là Điểm cơ sở. Đây là mốc chuẩn, thường là mặt sàn tầng trệt, nơi bạn muốn ghi ±0.000. Chọn đúng điểm này rồi thì mọi cao độ sau đều tính chênh so với nó.
Hình 8. Dòng nhắc Điểm cơ sở. Ký hiệu ±0.000 do mẫu chữ %%p%i sinh ra.
Dòng nhắc thứ hai là Điểm đặt, và nó lặp lại. Bạn cứ bấm liên tiếp vào các cao trình cần ghi, lệnh chấm ký hiệu tại từng chỗ. Xong thì bấm Enter hoặc phím cách để thoát. Đây chính là chỗ lisp tiết kiệm thời gian so với chèn block, vì bạn không phải gõ lại số nào.
Hình 9. Dòng nhắc Điểm đặt lặp lại cho tới khi bạn bấm Enter.
Làm việc này mà không cần lisp
Có hai đường sẵn trong AutoCAD, và biết chúng thì bạn không lệ thuộc vào một tệp đã biên dịch từ 2020. Muốn học bài bản phần dựng hồ sơ kỹ thuật thì xem khóa học AutoCAD nâng cao.
Đường thứ nhất là block có thuộc tính. Vẽ một lần ký hiệu tam giác kèm một thuộc tính chứa số, rồi chèn lại. Đếm lại đám ký hiệu đó về sau thì dùng lisp thống kê block. Biến ATTDIA mặc định bằng 1 nên mỗi lần chèn sẽ hiện hộp thoại nhập giá trị; đặt về 0 thì hỏi ngay trên dòng lệnh, nhanh hơn khi chèn nhiều. Biến ATTREQ đặt về 0 thì lấy luôn giá trị mặc định, không hỏi gì. Nhược điểm rõ ràng: bạn phải tự tính và tự gõ từng con số.
Đường thứ hai đúng chất kỹ thuật hơn: kích thước toạ độ, lệnh DIMORDINATE. Nó đo khoảng cách theo phương X hoặc Y từ gốc hệ toạ độ hiện hành tới điểm bạn chỉ, và tài liệu Autodesk mô tả đúng công dụng đó. Đặt gốc UCS tại mốc ±0.000 rồi chọn tuỳ chọn Ydatum, mỗi lần chấm là ra chênh cao thật, không phải gõ tay. Muốn đổi từ mm sang mét thì đặt hệ số quy đổi trong kiểu kích thước, mục Primary Units. Biến tương ứng là DIMLFAC, mặc định 1.00. Tài liệu Autodesk khuyên không đổi giá trị này, nên hãy tạo một kiểu kích thước riêng cho cao độ.
Lỗi thường gặp khi dùng lisp đánh cao độ
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Không thấy tệp trong hộp thoại APPLOAD | Ô Files of type đang lọc *.lsp | Đổi sang Visual LISP Executables hoặc AutoCAD Apps |
| Gõ DCCD báo Unknown command, không có cảnh báo nào | SECURELOAD bằng 2 nên AutoCAD âm thầm bỏ qua tệp | Đặt SECURELOAD về 1 rồi nạp lại |
| Nạp được, mở lại bản vẽ thì mất lệnh | VLX chỉ nạp cho phiên đang mở | Cho vào Startup Suite, tệp phải nằm trong thư mục khai ở TRUSTEDPATHS |
| Cao độ ra 6522.000 thay vì 6.522 | Ô Tỉ lệ đang để 1.0000 trong khi bản vẽ theo mm | Đặt ô Tỉ lệ bằng 1000 |
| Ký hiệu quá nhỏ hoặc quá to so với bản vẽ | Chữ và tam giác vẽ theo cỡ cố định của chương trình | Chấm thử một cái rồi SCALE cả nhóm cho hợp khổ in |
| Chỗ đáng ghi ±0.000 lại ra +0.000 | Chuỗi ký hiệu 0 bị sửa mất đoạn %%p | Trả ô đó về %%p%i |
| Giải nén báo sai mật khẩu | Gói khoá bằng mật khẩu riêng | Nhập autocad123, chú ý không có dấu chấm vn |
Câu hỏi thường gặp
Lisp đánh cao độ này có chạy trên AutoCAD 2026 không
Có. Tệp VLX dịch từ 2020 vẫn nạp được trên bản mới, chiều không tương thích là chiều ngược lại. Điều kiện là bản Windows và bạn vượt qua được rào SECURELOAD như mô tả ở trên.
Mật khẩu giải nén là gì
Là autocad123, tất cả viết thường và không có đuôi chấm vn. Trong gói có kèm một ảnh bảo bạn đi tìm mật khẩu bằng cách tra một từ khoá trên Google, bạn bỏ qua ảnh đó được.
Có sửa được ký hiệu cao độ cho giống mẫu công ty không
Sửa được phần chữ, không sửa được phần hình. Ba ô chuỗi ký hiệu cho bạn đổi tiền tố và hậu tố, ví dụ thêm chữ hoặc đổi dấu. Còn hình tam giác và đường gạch thì nằm trong mã đã biên dịch, không can thiệp được. Cần một ký hiệu riêng thì dùng đường block thuộc tính.
Chạy trên AutoCAD LT được không
Về nguyên tắc là được, kể từ LT 2024. Bản đó bắt đầu hỗ trợ AutoLISP và DCL, còn tệp đã biên dịch thì nạp được trên LT bản Windows. Nhưng tệp này khai cờ dùng ActiveX, mà LT không hỗ trợ thư viện ActiveX bên thứ ba. Chưa kiểm được nó gọi những gì vì mã bị khoá, nên nếu bạn dùng LT thì hãy thử trên một bản vẽ nháp trước.

















