Chỉnh kích thước số dim trong CAD nghe như một thao tác, thật ra là ba. Cùng một dòng chữ số kích thước bị ba ô khác nhau điều khiển, nằm ở hai thẻ khác nhau. Chọn nhầm ô thì bản vẽ vẫn nhìn được trên màn hình nhưng in ra sai cỡ. Bài này đi qua đủ ba ô đó trên AutoCAD 2026 bản 25.1, kèm ảnh từng hộp thoại.
Tóm tắt. Gõ DIMSTYLE để mở Dimension Style Manager. Trong tệp acad.pgp của bản 2026 có bốn tên gõ tắt cùng trỏ về lệnh này: D, DST, DIMSTY, DDIM. Cỡ chữ số kích thước do ba thứ quyết định: ô Text height ở thẻ Text, ô Use overall scale of ở thẻ Fit, và tuỳ chọn Annotative. Hộp thoại có bảy thẻ, thẻ đầu tên là Lines chứ không phải Line and Arrows như tài liệu đời cũ hay ghi.
Chỉnh kích thước số dim trong CAD: ba đường khác nhau
Trước hết phải tách hai việc mà bài cũ gộp làm một. Định dạng kiểu kích thước là dựng cả bộ quy ước: nét, mũi tên, chữ, đơn vị, dung sai. Còn việc bạn cần thường hẹp hơn nhiều, chỉ là làm chữ số to lên hay nhỏ đi. Hai việc dùng chung một hộp thoại nhưng không phải một.
Ba ô dưới đây đều làm chữ số đổi cỡ. Chúng không thay thế nhau, và dùng sai thì phải sửa lại từ đầu. Chưa chắc về cách quy đổi thì đọc bài tỷ lệ bản vẽ trong AutoCAD trước.
| Tình huống của bạn | Ô phải sửa | Biến hệ thống |
|---|---|---|
| Vẽ 1:1 ở Model, in ra một tỉ lệ duy nhất | Thẻ Fit ▸ Use overall scale of | DIMSCALE |
| Muốn chữ cao đúng số mm trên giấy | Thẻ Text ▸ Text height | DIMTXT |
| Một bản vẽ có nhiều tỉ lệ khác nhau | Bật Annotative, đặt Annotation scale | DIMANNO, CANNOSCALE |
Hình 1. Ba nhánh xử lý. Nhánh trên cùng đúng cho phần lớn bản vẽ xây dựng, vì bản vẽ vẽ nguyên hình rồi mới thu nhỏ khi in.
Gọi lệnh DIMSTYLE và đọc hộp thoại Dimension Style Manager
Bài cũ hướng dẫn vào menu Dimension rồi chọn Style. Câu đó viết cho thời AutoCAD còn thanh menu cổ điển. Từ khi ribbon thay chỗ, thanh menu bị ẩn theo mặc định, người mới tìm mãi không thấy. Biến MENUBAR mặc định là 0 đúng như vậy. Muốn hiện lại thanh menu thì gõ MENUBAR rồi nhập 1. Người mới chưa quen giao diện có thể xem thêm tài liệu học AutoCAD cơ bản.
Trên bản 2026 có ba đường vào:
- Gõ
DIMSTYLE, hoặc gõ tắtD,DST,DIMSTY,DDIM. - Ribbon: thẻ Home, bung bảng Annotation, bấm Dimension Style.
- Ribbon: thẻ Annotate, bảng Dimensions, bấm nút mở hộp thoại ở góc bảng.

Hình 2. Dimension Style Manager của AutoCAD 2026. Bản vẽ mới chỉ có hai kiểu sẵn là Annotative và Standard.
Năm nút bên phải làm năm việc khác nhau. Bài cũ để trống tên hai nút, nên đọc xong vẫn không biết bấm cái nào.
| Nút | Việc nó làm |
|---|---|
| Set Current | Đặt kiểu đang chọn làm kiểu hiện hành cho các dim vẽ sau đó |
| New… | Tạo kiểu mới, mở hộp thoại Create New Dimension Style |
| Modify… | Sửa kiểu đang chọn, mọi dim đang dùng kiểu đó đổi theo ngay |
| Override… | Gán chồng tạm thời lên kiểu hiện hành, không sửa bản thân kiểu |
| Compare… | So hai kiểu, in ra danh sách biến khác nhau giữa chúng |
Ô List phía dưới có hai lựa chọn: All styles liệt kê mọi kiểu, Styles in use chỉ liệt kê kiểu đang có dim dùng tới. Ô đánh dấu Don't list styles in Xrefs giấu các kiểu đi theo bản vẽ tham chiếu ngoài. Bấm chuột phải vào tên kiểu thì đổi tên hoặc xoá được, trừ kiểu đang hiện hành.
Create New Dimension Style và bảy thẻ của hộp thoại kiểu
Bấm New… thì hộp thoại nhỏ này hiện ra trước. Nó chỉ hỏi ba điều rồi mới cho vào phần thiết lập thật.

Hình 3. Create New Dimension Style. Ô Annotative ở giữa là thứ bài cũ không hề nhắc tới, mà nó lại quyết định cách kiểu ăn theo tỉ lệ.
New Style Name đặt tên kiểu mới. Start With chọn kiểu làm gốc để chép lại, thường là Standard hoặc ISO-25. Ô Annotative bật chế độ ăn theo tỉ lệ chú thích. Ô Use for giới hạn kiểu chỉ áp cho một loại kích thước, gồm bảy mục: All dimensions, Linear dimensions, Angular dimensions, Radius dimensions, Diameter dimensions, Ordinate dimensions, Leaders and Tolerances. Cứ để All dimensions trừ khi bạn thật sự cần tách riêng. Những tình huống phải tách riêng được bàn kỹ trong tài liệu học AutoCAD nâng cao.
Bấm Continue thì vào hộp thoại chính. Ở đây có một chỗ tài liệu tiếng Việt hay chép sai. Hộp thoại có bảy thẻ, và thẻ đầu tên là Lines. Cái tên Line and Arrows là của các bản đời cũ, khi hai nhóm này còn chung một thẻ. Nhìn dải thẻ trong Hình 4 là thấy rõ.
| Thẻ | Lo phần nào |
|---|---|
| Lines | Đường kích thước và đường gióng: màu, nét, độ dày, khoảng nhô |
| Symbols and Arrows | Mũi tên, dấu tâm, ký hiệu cung, dim gãy khúc |
| Text | Kiểu chữ, chiều cao chữ, vị trí và hướng chữ số |
| Fit | Ưu tiên đẩy chữ hay mũi tên ra ngoài, và tỉ lệ chung của kiểu |
| Primary Units | Dạng đơn vị, số lẻ, tiền tố, hậu tố, hệ số đo |
| Alternate Units | Đơn vị phụ ghi kèm trong ngoặc |
| Tolerances | Dung sai trên dưới và cách hiển thị |
Thẻ Lines và Symbols and Arrows
Lines: hai ô rất giống tên nhưng khác việc

Hình 4. Thẻ Lines. Nhìn dải thẻ trên cùng là thấy đủ bảy tên. Ô Extend beyond ticks bị mờ vì mũi tên hiện tại không phải gạch chéo.
Nhóm Dimension lines ở trên lo đường kích thước. Nhóm Extension lines ở dưới lo đường gióng. Đây là chỗ bài cũ chép nhầm: nó ghi Extend beyond ticks hai lần cho hai việc khác nhau. Thực tế là hai ô mang hai tên khác nhau, ở hai nhóm khác nhau.
Phân biệt hai ô. Extend beyond ticks nằm ở nhóm Dimension lines, cho đường kích thước chạy quá đường gióng. Ô này chỉ sáng lên khi mũi tên là Architectural tick hoặc Oblique, còn lại luôn mờ. Extend beyond dim lines nằm ở nhóm Extension lines, cho đường gióng nhô lên quá đường kích thước, và luôn dùng được.
Kiểu Standard hệ inch cho các số này: Baseline spacing 0,3800, Extend beyond dim lines 0,1800, Offset from origin 0,0625. Ba số đó ứng với ba biến DIMDLI, DIMEXE, DIMEXO. Bản vẽ theo hệ mét dùng mẫu khác nên số sẽ khác, nhưng ý nghĩa từng ô giữ nguyên.
- Baseline spacing: khoảng cách giữa các đường kích thước trong chuỗi ghi nối tiếp bằng lệnh DIMBASELINE.
- Offset from origin: khe hở giữa vật thể và đầu dưới của đường gióng.
- Suppress: ẩn hẳn nửa đường kích thước hoặc nửa đường gióng, tick vào ô 1 hay ô 2 tuỳ bên.
- Fixed length extension lines: ép mọi đường gióng dài đúng một trị số, rất hợp bản vẽ mặt bằng nhiều lớp dim.
Hình 5. Bốn bộ phận của một kích thước và biến hệ thống điều khiển từng phần.
Symbols and Arrows: mũi tên, dấu tâm, nét gãy

Hình 6. Thẻ Symbols and Arrows. Ô số bên cạnh nhóm Center marks chính là biến DIMCEN, ở đây đang là 0,0900 nên nút Mark được chọn.
Ba ô đầu chọn kiểu mũi tên cho hai đầu dim và cho đường dẫn: First, Second, Leader. Đổi ô First thì ô Second tự đổi theo cho khớp, chỉ khi bạn cố tình đặt riêng ô Second nó mới khác. Ô Arrow size là cỡ mũi tên, tức biến DIMASZ.
Nhóm Center marks có ba nút tròn None, Mark, Line kèm một ô số. Ô số đó là biến DIMCEN. Số dương thì AutoCAD vẽ dấu tâm, số âm thì vẽ đường tâm, số 0 thì không vẽ gì. Chọn nút tròn hay gõ thẳng biến đều ra một kết quả.
Ba nhóm còn lại ít dùng hơn nhưng nên biết. Dimension Break đặt bề rộng chỗ ngắt cho lệnh DIMBREAK. Arc length symbol chọn chỗ đặt ký hiệu chiều dài cung: Preceding dimension text, Above dimension text hoặc None. Radius jog dimension đặt góc nét gãy khi ghi bán kính cung lớn, mặc định 45 độ. Linear jog dimension đặt chiều cao nét gãy trên dim thẳng, ghi theo hệ số nhân với chiều cao chữ. Muốn cắt dim nhanh hơn lệnh DIMBREAK, nhiều người dùng LISP cắt dim.
Thẻ Text: nơi đặt chiều cao chữ số

Hình 7. Thẻ Text. Ô Fraction height scale bị mờ, đúng như điều nói ở đoạn dưới.
Ô quan trọng nhất là Text height, tức biến DIMTXT. Có một bẫy nhỏ: nếu kiểu chữ chọn ở ô Text style đã được gán chiều cao khác 0 thì ô này bị vô hiệu. Muốn chỉnh chiều cao ở đây thì kiểu chữ phải để chiều cao bằng 0 trong hộp thoại Text Style.
Hai ô hay bị giải thích sai, bài cũ sai cả hai:
| Ô | Bài cũ nói | Đúng ra là |
|---|---|---|
| Fraction height scale | Tỉ lệ chữ dung sai so với chữ kích thước | Tỉ lệ chữ phân số so với chữ kích thước, chỉ sáng khi Primary Units để Fractional hoặc Architectural |
| Offset from dim line | Khoảng cách từ chữ số tới đường gióng | Khe hở quanh chữ số, chỗ đường kích thước bị ngắt để nhường chữ, tức biến DIMGAP |
Nhóm Text placement có ba ô đổ xuống. Vertical có năm lựa chọn chứ không phải bốn: Centered, Above, Outside, JIS và Below. Horizontal có năm: Centered, At Ext Line 1, At Ext Line 2, Over Ext Line 1, Over Ext Line 2. View Direction chọn chiều đọc chữ, Left-to-Right hoặc Right-to-Left.
Nhóm Text alignment bên phải có ba nút tròn. Chọn Horizontal thì chữ luôn nằm ngang. Chọn Aligned with dimension line thì chữ xoay theo đường kích thước. Chọn ISO standard thì chữ xoay theo khi nằm trong hai đường gióng, và nằm ngang khi bị đẩy ra ngoài. Bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt Nam thường dùng Above kèm Aligned with dimension line.
Thẻ Fit và ô Use overall scale of

Hình 8. Thẻ Fit. Nhóm Scale for dimension features nằm bên phải, ô Use overall scale of đang để 1,0000.
Đây là thẻ mà bài cũ chỉ nhắc tên rồi bỏ qua, dù nó chứa lời giải cho câu hỏi hay gặp nhất. Trong nhóm Scale for dimension features có nút tròn Use overall scale of kèm một ô số, chính là biến DIMSCALE. Trên kiểu Standard của bản vẽ mới, ô này để 1,0000. Số trong ô này nhân lên mọi kích thước hình học của dim: chiều cao chữ, cỡ mũi tên, khoảng nhô, khe hở. Nó không nhân vào con số đo, nên dim vẫn báo đúng chiều dài thật.
Bạn vẽ nhà nguyên hình ở Model theo đơn vị mm, định in ra tỉ lệ 1:100. Chữ dim muốn cao 2,5 mm trên giấy. Vậy để Text height là 2,5 và đặt Use overall scale of là 100. Kết quả trên Model chữ cao 250 đơn vị, in ra giấy đúng 2,5 mm.
Nửa trái của thẻ lo chuyện khác hẳn: khi hai đường gióng quá sát nhau thì đẩy cái gì ra ngoài trước. Nhóm Fit options mặc định chọn Either text or arrows (best fit), để AutoCAD tự quyết. Nhóm Text placement ngay dưới quyết định chữ nằm ở đâu khi bị đẩy ra, mặc định là Beside the dimension line.
Ô đánh dấu Annotative ngay trên hai nút tròn là cách làm hiện đại hơn, xem bài dùng một Dimensions trong bản vẽ nhiều tỷ lệ. Bật nó thì dim tự nhân theo tỉ lệ chú thích của khung nhìn, đọc từ biến CANNOSCALE. Một dim hiện đúng cỡ trong nhiều khung nhìn khác tỉ lệ. Đổi lại, hai đường không đi chung được: bật Annotative thì ô Use overall scale of mờ đi.
Nút tròn còn lại là Scale dimensions to layout. Nó lấy tỉ lệ của khung nhìn hiện hành bên Layout làm hệ số. Cách này dễ gây bất ngờ khi bạn sửa tỉ lệ khung nhìn, nên phần lớn người dùng vẫn chọn một trong hai cách trên.
Sửa một dim lẻ mà không đụng vào kiểu
Sửa kiểu là sửa hàng loạt. Mọi dim đang mang kiểu đó đổi theo ngay khi bạn bấm OK. Đôi khi bạn chỉ muốn một dim khác đi thôi.
- Chọn dim rồi mở bảng Properties, sửa thẳng ô Text height hoặc Dim scale overall của riêng nó.
- Dùng lệnh
DIMOVERRIDEđể gán chồng một biến lên vài dim đã chọn. - Muốn đưa dim cũ sang kiểu khác thì chọn dim rồi đổi ô Dim style trong Properties, hoặc dùng
MATCHPROPquét từ một dim mẫu.
Ngược lại, nút Set Current trong Dimension Style Manager chỉ đổi kiểu cho các dim vẽ sau đó. Nó không kéo dim cũ theo. Đây là chỗ nhiều người tưởng lệnh hỏng.
Lỗi thường gặp khi chỉnh kích thước số dim trong CAD
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Sửa Text height mà chữ không nhúc nhích | Kiểu chữ ở Text style đã gán sẵn chiều cao khác 0 | Mở STYLE, đặt Height của kiểu chữ về 0 |
| Chữ vẫn bé li ti dù Text height đã 2,5 | Use overall scale of đang là 1 trong khi bản vẽ in 1:100 | Đặt Use overall scale of bằng mẫu số tỉ lệ in |
| Ô Use overall scale of bị mờ | Kiểu đang bật Annotative, hai cách loại trừ nhau | Tắt Annotative, hoặc chỉnh qua Annotation scale |
| Ô Extend beyond ticks luôn mờ | Mũi tên không phải Architectural tick hay Oblique | Đổi mũi tên ở thẻ Symbols and Arrows trước |
| Ô Fraction height scale bị mờ | Primary Units không để Fractional hay Architectural | Đổi Unit format rồi quay lại thẻ Text |
| Sửa kiểu xong mà vài dim không đổi | Những dim đó mang kiểu khác, hoặc đã bị gán chồng riêng | Chọn dim, xem ô Dim style trong Properties |
| Xoá kiểu báo không xoá được | Kiểu đang là kiểu hiện hành hoặc còn dim dùng tới | Set Current sang kiểu khác rồi xoá |
Câu hỏi thường gặp
Chỉnh kích thước số dim trong CAD bằng lệnh nào là nhanh nhất?
Gõ D rồi Enter là nhanh nhất, vì D là tên gõ tắt của DIMSTYLE ghi sẵn trong tệp acad.pgp. Nếu bạn chỉ cần đổi cỡ chung mà không muốn mở hộp thoại thì gõ thẳng DIMSCALE, nhập số mới, rồi chạy DIMSTYLE lưu lại vào kiểu.
Đổi DIMSCALE rồi mà dim cũ vẫn giữ cỡ cũ?
Gõ thẳng biến DIMSCALE chỉ ăn vào dim vẽ sau đó. Muốn kéo dim cũ theo thì lưu giá trị mới vào kiểu bằng nút Modify. Cách thứ hai là gõ -DIMSTYLE, chọn tuỳ chọn Apply, rồi quét chọn các dim cần cập nhật.
Nên đặt Text height bao nhiêu cho bản vẽ xây dựng?
Chữ số kích thước trên giấy nên cao khoảng 2,5 mm đến 3,5 mm, đủ đọc khi in A3 hoặc A1. Từ đó suy ngược ra: để Text height đúng con số mm mong muốn, rồi để Use overall scale of bằng mẫu số tỉ lệ in. Đừng nhân tay hai số vào nhau, sẽ rối khi đổi tỉ lệ.
Kiểu Annotative có bắt buộc không?
Không bắt buộc. Bản vẽ chỉ in một tỉ lệ thì cách đặt Use overall scale of đơn giản hơn và ít lỗi hơn. Annotative chỉ thật sự đáng dùng khi một bản vẽ phải hiện nhiều tỉ lệ khác nhau, ví dụ mặt bằng 1:100 kèm chi tiết 1:20 trên cùng một tờ.
Đọc tiếp: dùng nhiều Dimensions trong một bản vẽ nhiều tỷ lệ.



















