Bộ thư viện cad piping fitting ống thép trên trang này là một gói tải về gồm hai tệp bản vẽ chính cùng một gói phụ kiện ba chiều. Bài cũ từ năm 2020 chỉ khoe vài ảnh rồi đưa link. Bài này giữ nguyên link tải, nói rõ trong gói có những tệp nào và bổ sung phần nghề mà bản cũ bỏ trống: phụ kiện được vẽ ở dạng nào, gọi đường kính theo cách nào, và chèn vào bản vẽ cấp thoát nước thì đặt lớp với tỉ lệ ra sao.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là xaydungso.vn. Giải nén ra hai tệp DWG: một thư viện phụ kiện nhựa uPVC và một tệp máy bơm kèm phụ kiện, thêm một gói nhỏ chứa co ống ba chiều. Điều cần nhớ nhất khi dùng thư viện cad piping fitting ống thép này là phân biệt đường kính danh nghĩa DN của ống thép với đường kính ngoài của ống nhựa, vì hai hệ số này không bằng nhau.
Trong gói thư viện cad piping fitting ống thép có những gì
Bảng dưới ghi đúng nội dung của gói. Cột định dạng là phiên bản DWG mà tệp được lưu, không phải phiên bản AutoCAD bạn đang chạy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | 1,46 MB, đuôi RAR |
| Kho nén tải về | RAR4, mật khẩu xaydungso.vn, chứa 2 tệp DWG và 1 gói nén nhỏ |
| Tệp thư viện nhựa | THUVIENUPVC(DENHAT).dwg, 1,31 MB, định dạng DWG 2004 |
| Tệp máy bơm và phụ kiện | 100591_mot_so_bom_fitting.dwg, 309 KB, định dạng DWG 2007 |
| Gói co ống ba chiều | Piping.rar, không khoá, chứa 2 tệp co DWG 2004 và 1 tệp mô tả |
| Lưu lần cuối bằng | AutoCAD 2012 bản tiếng Anh |
Tên tệp có chữ piping fitting và ống thép, nhưng tệp lớn nhất lại là thư viện phụ kiện nhựa uPVC. Thiếu cỡ nào thì lấy bù ở thư viện cad cấp thoát nước. Đây là chi tiết bản cũ không nói, và cũng là chỗ dễ nhầm nhất. Bên trong có một block mang tên Elbow45-200(DN), tức co xiên bốn mươi lăm độ. Người đóng gói đặt tên theo DN dù đó là phụ kiện nhựa, nên khi lấy về bạn phải tự kiểm lại cỡ thật.

Hình 1. Toàn cảnh bộ phụ kiện trong gói: nhiều cụm co, tê, côn và nút bịt xếp theo nhóm. Phần lớn vẽ hai chiều, có cả ký hiệu nhỏ dùng cho mặt bằng lẫn hình cắt chi tiết.
Nội dung chia thành hai kiểu vẽ rất khác nhau. Kiểu thứ nhất là ký hiệu nhỏ gọn cho mặt bằng. Kiểu thứ hai là hình cắt chi tiết, thấy rõ thành ống và mối nối. Máy bơm trong gói cũng vẽ theo kiểu thứ hai, còn bộ đầy đủ hơn nằm ở thư viện cad máy bơm nước. Hai kiểu này không thay được cho nhau, và người mới hay lấy nhầm hình cắt đặt lên mặt bằng khiến bản vẽ rối.

Hình 2. Tệp máy bơm gồm co chín mươi độ, tê, van có tay quay và các co xiên, kèm máy bơm ly tâm trục ngang và máy bơm trục đứng nhiều tầng cánh vẽ theo mặt đứng.
Tải gói và giải nén
Gói phụ kiện ống s095, hai tệp DWG và một gói co ba chiều
Thư viện phụ kiện nhựa uPVC, một tệp máy bơm kèm co van, và gói co ống ba chiều để dựng chi tiết.
- Định dạng DWG 2004 và DWG 2007
- Dung lượng khoảng 1,6 MB sau giải nén
- Số tệp 2 tệp DWG và 1 gói co ba chiều
Mật khẩu giải nén: xaydungso.vn
Mật khẩu riêng cho từng gói. Gói này mở bằng xaydungso.vn, gõ sai một ký tự là báo lỗi. Các gói khác của trang dùng mật khẩu khác, nên đừng lấy mật khẩu bài này áp cho bài khác.
Phụ kiện được vẽ ở dạng nào
Đây là câu hỏi phải trả lời trước khi chèn bất cứ block nào. Một phụ kiện có thể xuất hiện dưới hai dạng, và bạn chọn dạng nào là tuỳ tỉ lệ của bản vẽ.

Hình 3. Nửa trên là tê và thập vẽ dạng ký hiệu gọn. Nửa dưới là các co xiên bốn mươi lăm độ vẽ mặt cắt chi tiết, thấy rõ đường ống và mối chếch.
Ký hiệu mặt bằng
Trên mặt bằng cấp thoát nước tỉ lệ nhỏ, phụ kiện chỉ cần một ký hiệu quy ước. Người đọc bản vẽ nhìn một chữ thập nhỏ là hiểu đó là tê, không cần thấy thành ống. Nền mặt bằng để đặt tuyến ống lên thì lấy ở thư viện cad 2D. Ký hiệu vẽ nhỏ, nét đơn giản, và luôn đi kèm một bảng chú giải đặt ngay trên bản vẽ.
Mặt cắt chi tiết
Khi vẽ chi tiết đầu nối, chi tiết hố ga hay chi tiết qua tường, bạn cần hình cắt thấy rõ thành ống, gioăng và bu lông mặt bích. Phần đấu nối vào thiết bị vệ sinh có bản vẽ riêng ở thư viện autocad đường ống nhà vệ sinh. Các hình cắt của gói này hợp với tỉ lệ lớn. Đặt hình cắt lên mặt bằng tỉ lệ nhỏ thì phụ kiện to quá mức và che kín tuyến ống.
Đường kính danh nghĩa DN và đường kính ngoài
Đây là chỗ người mới hay lắp nhầm phụ kiện. Ống thép và ống gang gọi theo đường kính danh nghĩa, viết tắt là DN, xấp xỉ đường kính trong tính bằng milimét. Ống nhựa uPVC và PPR lại gọi theo đường kính ngoài, thường ghi là De hoặc kèm dấu Ø. Hai con số này không bằng nhau, nên một phụ kiện nhựa Ø90 không lắp vừa với ống thép DN90.
Hình 4. Ống thép gọi theo DN, ống nhựa gọi theo đường kính ngoài. Đây là nguồn gốc của phần lớn lỗi lắp nhầm phụ kiện.
Vài cỡ DN quy đổi ra inch
Trên các bản vẽ và trong bảng vật tư, cỡ ống thép hay ghi kèm số inch theo ren. Bảng dưới là những cỡ thông dụng trong nhà dân dụng và phòng cháy chữa cháy.
| DN | Inch | DN | Inch |
|---|---|---|---|
| DN15 | 1/2" | DN65 | 2.1/2" |
| DN20 | 3/4" | DN80 | 3" |
| DN25 | 1" | DN100 | 4" |
| DN32 | 1.1/4" | DN125 | 5" |
| DN40 | 1.1/2" | DN150 | 6" |
| DN50 | 2" | DN200 | 8" |
Ống nhựa thì không quy đổi được sang inch theo cách này. Cỡ uPVC dân dụng hay gặp là Ø21, Ø27, Ø34, Ø42, Ø60, Ø90, Ø114 và Ø168. Ống PPR nóng lạnh hay dùng Ø20, Ø25, Ø32 và Ø40. Con số này là đường kính ngoài, nên đừng đọc Ø90 thành DN90.
Vẽ tuyến ống theo tỉ lệ một nét và hai nét
Quy ước chung của bản vẽ cấp thoát nước là chọn cách vẽ tuyến ống theo tỉ lệ. Dựng tuyến cho nhanh thì dùng thêm bộ công cụ vẽ tuyến ống nước. Vẽ một nét thì tuyến ống là một đường duy nhất, phụ kiện là ký hiệu. Vẽ hai nét thì ống thể hiện bằng hai đường theo đúng đường kính, phụ kiện vẽ mặt cắt.
Hình 5. Tỉ lệ càng lớn thì càng vẽ chi tiết. Chọn dạng phụ kiện cho khớp với cách vẽ tuyến ống.
Trên một bộ hồ sơ, bạn thường vẽ sơ đồ và mặt bằng bằng một nét, rồi tách các chi tiết đầu nối ra khung riêng vẽ bằng hai nét. Gói này có sẵn cả hai kiểu, nên chỉ cần chọn đúng dạng chứ không phải vẽ lại từ đầu.
Đặt lớp, màu ByLayer và thống kê vật tư
Quy tắc gói gọn trong một câu: vẽ hình của block trên lớp 0, đặt màu và loại nét là ByLayer. Làm vậy thì khi chèn, phụ kiện sẽ ăn theo lớp đang hiện hành trong bản vẽ của bạn. Bạn tắt lớp là phụ kiện biến mất theo, in nét đậm nhạt cũng điều khiển từ một chỗ.
Block trong thư viện tải trên mạng thường không theo quy tắc đó. Cách xử lý an toàn là mở gói trong một tệp nháp, không mở thẳng vào bản vẽ đang làm. Ở tệp nháp, chọn hết rồi gán về lớp của bạn, hoặc dùng lệnh LAYMRG gộp lớp lạ vào lớp mình. Xong thì chạy PURGE dọn lớp rỗng và kiểu chữ thừa trước khi sao chép sang bản vẽ chính.
Tên lớp nên đặt theo hệ chứ không theo tên phụ kiện. Một lớp cho tuyến cấp, một lớp cho tuyến thoát, một lớp cho phòng cháy chữa cháy, một lớp cho ghi chú. Nếu bản vẽ có cả ống gió thì đặt thêm lớp cho hệ HVAC ngay từ đầu. Nhóm theo hệ thì lúc in bạn bật tắt được từng tuyến, còn nhóm theo tên phụ kiện thì bảng lớp phình ra vô ích.
Đếm phụ kiện để lập bảng vật tư
Giá trị lớn nhất của việc dùng block là thống kê được. Muốn đếm chính xác thì mỗi cỡ phụ kiện phải là một block có tên rõ ràng. Từ AutoCAD 2022, lệnh COUNT đếm nhanh số lần một block xuất hiện và chèn được bảng đếm vào bản vẽ. Muốn bảng vật tư đầy đủ cỡ và vật liệu thì gắn thuộc tính cho block rồi dùng lệnh DATAEXTRACTION để trích ra bảng. Nếu block chỉ là hình vẽ trơn, không tên và không thuộc tính, thì bạn phải đếm tay và rất dễ sót.
Câu hỏi thường gặp
Gói này mở được trên AutoCAD bản nào
Hai tệp lưu ở định dạng DWG 2004 và DWG 2007, nên AutoCAD từ bản 2007 trở lên mở trực tiếp. AutoCAD 2026 mở bình thường. Bản 2004 hay cũ hơn thì chỉ mở được tệp DWG 2004, không mở được tệp DWG 2007, phải nhờ người có bản mới lưu xuống.
Vì sao tên gói ghi ống thép mà bên trong lại là ống nhựa
Tệp lớn nhất trong gói là thư viện phụ kiện nhựa uPVC. Người đóng gói đặt tên chung là piping fitting nên dễ hiểu nhầm. Bạn cứ tải về dùng, chỉ cần nhớ kiểm cỡ theo đường kính ngoài với phụ kiện nhựa, và theo DN với phụ kiện thép.
Trong gói có phụ kiện phòng cháy chữa cháy riêng không
Không có bộ riêng cho phòng cháy chữa cháy. Gói này thiên về co, tê, côn, van và máy bơm dùng chung cho tuyến nước. Muốn ký hiệu đầu phun và tủ chữa cháy thì xem thêm bài thư viện cad phòng cháy chữa cháy dẫn ở cuối bài.
Chèn phụ kiện xong đo thấy sai cỡ thì sửa thế nào
Đo lại bằng lệnh DIST giữa hai mép ngoài của phụ kiện. Nếu con số lệch với cỡ ghi trong tên block thì bản vẽ gốc dùng đơn vị khác, thường là mét thay vì milimét. Chèn lại với hệ số tỉ lệ đúng, hoặc chọn phụ kiện rồi dùng lệnh SCALE đưa về cỡ thật.
Chốt lại cách dùng thư viện cad piping fitting ống thép
Ba việc quyết định gói này có dùng được lâu hay không. Chọn đúng dạng vẽ theo tỉ lệ bản vẽ, đo lại cỡ thật trước khi tin tên block, và đặt lớp theo hệ ngay từ bản vẽ đầu tiên. Làm đủ ba việc đó thì lần sau chỉ việc chèn, không phải sửa lại.















![[Tổng hợp] 15 mẫu nhà phố 4 tầng - những mẫu đẹp, độc đáo](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/03/DTDKDTT.jpg)





