Thư viện thang máy cad ở bài này không phải một bộ ký hiệu để rải lên mặt bằng. Nó là hồ sơ thang máy của một công trình thật, vẽ năm 2001, cộng thêm một tờ chi tiết thang máy và thang cuốn đời mới hơn. Bài cũ chỉ đưa bốn ảnh chụp rồi dán link. Bài này nói rõ trong gói có những tờ nào, in thẳng mật khẩu, và chỉ ra chỗ khó chịu nhất của bộ bản vẽ: chữ tiếng Việt hiện thành một mớ ký tự lạ. Cách chữa chung nằm ở bài sửa lỗi phông chữ trong AutoCAD.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là xaydungso.vn, không phải autocad123. Bên trong có sáu tệp bản vẽ nhưng chỉ là bốn tờ khác nhau, vì có một cặp trùng nhau hoàn toàn. Bốn tờ đó gồm mặt cắt giếng thang, mặt bằng giếng thang và phòng máy, bảng thống kê kèm chi tiết, và một tờ chi tiết thang máy không phòng máy đi kèm thang cuốn. Chữ Việt trên hai tờ cũ hiện thành kiểu MA/W/JT; phần dưới có bảng giải mã.
Trong gói thư viện thang máy cad có những gì
Bảng dưới ghi đúng nội dung của gói. Dung lượng ghi theo đúng số byte. Dòng định dạng là phiên bản DWG mà tệp được lưu, không phải phiên bản AutoCAD bạn đang chạy.
| Tệp | Cỡ | Định dạng | Nội dung |
|---|---|---|---|
| Cat thang may.dwg | 354 KB | DWG R14 | Mặt cắt 1-1 giếng thang, tỉ lệ 1:50 |
| CTThang may.DWG | 381 KB | DWG R14 | Mặt bằng giếng thang và phòng máy, tỉ lệ 1:20 |
| THANGmay1.DWG | 786 KB | DWG R14 | Trùng nội dung với tệp ngay trên |
| THANGMAY.dwg | 190 KB | DWG 2000 | Bảng thống kê, cắt trích chi tiết, mặt cắt 1:40 |
| THANGMAY.bak | 122 KB | DWG 2004 | Bản lưu mới hơn của tờ ngay trên |
| 36_thangmay_thangcuon…dwg | 382 KB | DWG 2004 | Chi tiết thang máy không phòng máy và thang cuốn |

Hình 1. Tờ đời mới trong gói, gồm hai khung. Khung trái là thang máy: mặt cắt giếng, mặt bằng cabin và cụm chi tiết cửa. Khung phải là thang cuốn, vẽ cả mặt cắt dọc lẫn mặt bằng. Đây là tệp duy nhất trong gói vẽ thang cuốn.
Sáu tệp nhưng chỉ bốn tờ
Hai tệp CTThang may.DWG và THANGmay1.DWG có cùng một bộ chữ, cùng một số hiệu bản vẽ, cùng một khung tên. Tệp thứ hai nặng gấp đôi chỉ vì rác tích lại qua nhiều lần lưu. Mở tệp nhẹ hơn là đủ.
Tệp đuôi .bak không phải rác. Nó là bản lưu tự động của tờ bảng thống kê, và lạ ở chỗ nó được ghi ở định dạng mới hơn chính tệp .dwg cùng tên. Muốn mở thì đổi đuôi thành .dwg rồi mở như thường. Tệp Thumbs.db đi kèm là bộ nhớ đệm ảnh thu nhỏ của Windows đời cũ, xoá được.
Bộ hồ sơ thang máy 600 kg, chín điểm dừng
Ba tờ cũ nhất trong gói là hồ sơ thật của một toà nhà ở cho thuê tại Giáp Bát, Hà Nội, vẽ khoảng năm 2001. Bảng đặc điểm kỹ thuật trên tờ mặt bằng ghi đủ thông số, nguyên văn như sau.
| Mục | Ghi trên bản vẽ |
|---|---|
| Công dụng | Chở người, một thang |
| Tải trọng | 600 kg, 9 người |
| Tốc độ | 90 m/phút |
| Số điểm dừng | Sàn 1 đến sàn 9, chín điểm dừng |
| Điện lực | AC ba pha, 380 V, 50 Hz |
| Chiếu sáng | AC một pha, 220 V, 50 Hz |
| Cửa | Cửa lùa hai cánh về một bên, tự động |
| Giếng thang | 1640 × 2295 mm |
| Sàn cabin | 1162 × 1606 mm |
| Lọt lòng cabin | 1100 × 1400 mm |
| Khoảng vượt trên | Tối thiểu 4600 mm |
| Phòng máy | Cao thông thuỷ tối thiểu 2200 mm |
| Tường giếng | Bê tông cốt thép dày 220 mm |
| Móc treo phòng máy | 3000 kg |
| Hố dưới đáy giếng | Sâu 1800 mm, đáy trát vữa chống ẩm |

Hình 2. Tờ mặt bằng, tỉ lệ 1:20. Trên là phòng máy với tủ điều khiển, hộp điện, quạt thông gió và cửa sổ chớp. Dưới là mặt bằng giếng thang. Cột bên phải là bảng đặc điểm kỹ thuật và phần ghi chú điều kiện vận hành, song ngữ Việt – Anh.
Phần ghi chú trên tờ này đáng đọc hơn phần hình. Nó nêu điều kiện mà nhà thầu thang máy đòi hỏi ở phần xây dựng: điện áp dao động trong khoảng cộng năm phần trăm đến trừ mười phần trăm, nhiệt độ phòng máy dưới 40 độ C, độ ẩm trung bình tháng dưới 90 phần trăm. Tường, sàn và trần phòng máy phải trát hoàn thiện để chặn bụi bê tông. Đây đúng là những chỗ hay bị bỏ sót khi bàn giao.

Hình 3. Mặt cắt 1-1 giếng thang, tỉ lệ 1:50. Thấy rõ đáy hố, cửa từng tầng theo cao độ, phòng máy trên cùng và móc treo tải. Đây là tờ hữu ích nhất khi bạn phải chừa lỗ chờ cho thang trong bản vẽ kết cấu.
Tờ thang máy không phòng máy và thang cuốn
Tệp có tên dài nhất trong gói là tờ mới nhất, lưu ở định dạng DWG 2004. Đọc chữ trong tệp thấy tên máy S300P MRL và 3MRL 1000VF175 của Schindler, kèm dòng nguồn điện 380 V ba pha và 220 V một pha. MRL nghĩa là không có phòng máy, tức máy kéo đặt luôn trong giếng. Đây là kiểu thang phổ biến bây giờ, khác hẳn ba tờ cũ vốn còn cả một phòng máy trên nóc.
Khung bên phải cùng tờ là thang cuốn, có mặt cắt dọc, mặt bằng và cụm chi tiết chân đế. Tệp này cũng mang hai dấu vết của nơi phát tán trước đó: tên tệp có chuỗi tailieukientruc.net, và bên trong còn một dòng chữ quảng cáo cho một trang khác. Xoá dòng đó trước khi đưa vào hồ sơ. Cách tách riêng phần cần lấy nằm ở bài lệnh WBLOCK.
Tải gói và giải nén
Hồ sơ thang máy n084 — 5 tệp DWG và 1 tệp .bak
Mặt cắt giếng thang, mặt bằng giếng thang và phòng máy, bảng thống kê kèm chi tiết, thêm một tờ thang máy không phòng máy đi cùng thang cuốn.
- Định dạng DWG R14, DWG 2000 và DWG 2004
- Dung lượng 1,12 MB khi tải, 2,16 MB sau giải nén
- Số tệp 5 tệp DWG và 1 tệp .bak
Mật khẩu giải nén: xaydungso.vn
Không phải đi Google tìm mật khẩu. Ảnh hướng dẫn kèm trong gói bảo bạn ra Google tìm một bài toán ở trang khác rồi kéo xuống cuối bài để lấy mật khẩu; khỏi cần làm vậy nữa. Mỗi gói của trang một mật khẩu riêng, đừng lấy mật khẩu bài này áp cho bài khác.
Chữ tiếng Việt hiện thành MA/W/JT thì đọc thế nào
Đây là chỗ làm nhiều người tưởng bản vẽ hỏng rồi bỏ đi. Bản vẽ không hỏng. Hai tờ cũ gọi tới phông VNS.SHX và VND.SHX, là phông chữ Việt đời cũ dành riêng cho AutoCAD. Kiểu gõ của chúng đặt dấu thành các cụm ký tự bắt đầu bằng dấu gạch chéo. Máy bạn không có hai tệp phông đó thì AutoCAD thay bằng phông khác và vẽ nguyên cụm ký tự ra màn hình.

Hình 4. Cắt từ chính tờ mặt cắt trong gói. Dòng trên đọc là “PHÒNG KỸ THUẬT” và “MÓC TREO TẢI NẶNG”, dòng dưới là “MẶT CẮT 1-1 Tỷ lệ 1:50”. Dòng tiếng Anh ngay bên dưới vẫn bình thường, vì nó không có dấu.
Bảng giải mã nhanh
Không cần cài gì cũng đọc được, nếu nhớ mấy quy ước sau. Dấu thanh đặt ngay sau nguyên âm mang dấu. Chữ có mũ hoặc có móc thì thêm một cụm nữa.
Hình 5. Bảng giải mã. Ghép theo thứ tự: nguyên âm gốc, rồi cụm đổi hình nguyên âm, rồi cụm dấu thanh. Chữ “MẶT” viết thành M, A, /W cho chữ Ă, rồi /J cho dấu nặng, cuối cùng là T.
Muốn chữ hiện đúng thì làm gì
Cách gọn nhất là chép hai tệp VNS.SHX và VND.SHX vào thư mục Support của AutoCAD rồi mở lại bản vẽ. Các tệp SHX tiếng Việt đời cũ lấy ở bộ phông chữ cho AutoCAD. Nếu không kiếm được đúng tệp phông, AutoCAD sẽ dùng phông thay thế; mặc định là simplex.shx, đổi bằng biến FONTALT. Khi biến này để trống, lúc mở tệp AutoCAD hiện hộp thoại hỏi bạn chọn phông thay cho từng phông thiếu.
Đừng chữa bằng cách đổi kiểu chữ sang Arial. Việc đó chỉ đổi hình dáng nét, không đổi được nội dung chuỗi ký tự đã lưu trong tệp. Chuỗi vẫn là MA/W/JT. Muốn có chữ Việt sạch thì phải gõ lại bằng kiểu chữ dùng phông TrueType Unicode.
Riêng tờ bảng thống kê thì lại gọi tới hai phông TrueType Việt đời cũ. Ảnh chụp năm 2020 dưới đây hiện đúng chữ, chứng tỏ máy chụp lúc đó có sẵn hai phông ấy. Máy không có thì chữ sẽ sai kiểu khác: chữ cái vẫn là chữ Latinh nhưng dấu bay lung tung, vì bảng mã của phông đó không phải Unicode.

Hình 6. Tờ bảng thống kê thang máy, có cắt trích chi tiết dạng hình chiếu trục đo bên trái và mặt cắt tỉ lệ 1:40 bên phải. Đây là tờ duy nhất trong gói hiện chữ Việt bình thường.
Dùng bộ bản vẽ này cho đúng việc
Bốn khoảng đứng phải chừa cho giếng thang
Phần lớn người tải bộ này về không phải để vẽ cái thang, mà để chừa chỗ cho nó. Kiến trúc chừa hố, kết cấu chừa dầm và sàn, điện chừa nguồn. Lõi thang bộ đi kèm thì lấy mẫu ở mười bảy mẫu cầu thang autocad. Bốn con số dưới đây quyết định phần chừa, và đều có sẵn trên bản vẽ trong gói.
Hình 7. Bốn khoảng theo chiều đứng của giếng thang, kèm con số ghi trên bản vẽ trong gói. Đây là số của riêng thang 600 kg đi 90 m mỗi phút trong hồ sơ này. Thang khác tải trọng hoặc khác tốc độ thì cả bốn con số đều đổi.
Người làm kết cấu còn cần một nhóm số nữa. Tờ mặt cắt ghi hai tải trọng đặt xuống đáy hố, cách nhau 3100 mm, là 6850 kg và 5900 kg. Tờ mặt bằng phòng máy ghi thêm hai con số 3350 kg và 4250 kg. Đó là tải trọng thang truyền vào kết cấu, và cũng là thứ phải xin lại từ nhà cung cấp thang chứ không lấy từ bản vẽ cũ.
Đừng bê nguyên số này vào công trình của bạn. Kích thước giếng, khoảng vượt trên và chiều sâu hố phụ thuộc tải trọng, tốc độ và loại máy kéo. Bộ bản vẽ này là thang 600 kg đi 90 m mỗi phút, có phòng máy, hồ sơ năm 2001. Thang không phòng máy bây giờ cho khoảng vượt trên nhỏ hơn nhiều. Con số cuối cùng phải lấy từ bản vẽ lắp đặt của chính hãng thang bạn chọn, và phải kiểm lại theo tiêu chuẩn an toàn đang hiệu lực. Bộ bản vẽ này dùng để hiểu bố cục và để dựng hình nhanh, không dùng để chốt kích thước.
Chèn vào bản vẽ của bạn
Bộ thư viện thang máy cad này nên mở thành một bản vẽ nháp riêng, đừng mở thẳng vào hồ sơ đang làm. Chọn phần cần lấy rồi dùng lệnh WBLOCK ghi ra một tệp gọn. Sang bản vẽ chính thì gọi tệp đó vào bằng INSERT.
Chỗ này khác so với mười năm trước. Từ bản 2020, lệnh INSERT không mở hộp thoại nữa mà mở bảng Blocks bên cạnh màn hình. Muốn hộp thoại cũ thì gõ CLASSICINSERT. AutoCAD 2026 vẫn giữ nguyên cách này. Bài chèn khối trong CAD nói kỹ hai cách này.
Chèn xong nhớ dọn. Bản vẽ đời 2001 kéo theo cả bảng lớp, bảng kiểu chữ và bảng kiểu kích thước của hồ sơ cũ. Chạy PURGE để bỏ những thứ rỗng, chạy AUDIT nếu thấy tệp mở chậm hoặc báo lỗi.
Xoá khung tên trước khi nộp
Ba tờ cũ còn nguyên khung tên của hồ sơ gốc: tên chủ đầu tư, tên công trình ở Giáp Bát, Hà Nội, tên đơn vị thiết kế, số hiệu bản vẽ và chữ ký của bốn người. Tờ đời mới thì mang một dòng quảng cáo cho một trang chia sẻ khác. Cả hai thứ đó không được để lại trong hồ sơ bạn nộp.
Xoá cả cụm khung tên, đừng chỉ sửa vài chữ. Chữ trong khung tên là chữ mã kiểu cũ, sửa từng dòng rất dễ sót. Cách chắc là khoanh vùng phần bản vẽ cần lấy, ghi ra tệp mới bằng WBLOCK, rồi dán khung tên của bạn vào.
Câu hỏi thường gặp
Bản vẽ năm 2001 mở được trên AutoCAD 2026 không
Được. Autodesk nói rõ tệp DWG tương thích xuôi, tức bản mới mở được tệp do bản cũ tạo. Ba tờ trong gói ở định dạng R14, một tờ ở định dạng 2000, hai tờ ở định dạng 2004. Cả sáu đều nằm trong phạm vi đó. Nếu tệp mở ra mà báo lỗi thì chạy lệnh RECOVER thay vì lệnh mở thường.
Vì sao có hai tệp giống hệt nhau
Vì người gom bộ này lưu tờ mặt bằng hai lần dưới hai tên. Toàn bộ chữ, số hiệu và khung tên của chúng trùng khớp. Tệp nặng hơn không có thêm nội dung nào, chỉ có thêm rác. Bạn xoá bớt một tệp cũng không mất gì.
Gói này khác gì bài thang máy gia đình
Khác hẳn về quy mô. Bài file cad thang máy cho nhà ở nói về thang nhỏ, hố thang bé, thường không có phòng máy riêng. Gói ở trang này là thang chín điểm dừng cho nhà cho thuê, có phòng máy trên nóc, kèm cả một tờ thang cuốn. Làm nhà ở riêng lẻ thì bài kia gần việc hơn.
Có ký hiệu thang máy để rải lên mặt bằng không
Có nhưng ít. Trong gói chỉ có mặt bằng giếng thang vẽ ở tỉ lệ lớn, không phải bộ khối ký hiệu thu nhỏ. Nếu bạn cần một cái ký hiệu thang máy đặt lên mặt bằng tổng thể tỉ lệ 1:100 thì tự vẽ nhanh hơn là tải gói này về.














![[Tổng hợp] 15 mẫu nhà phố 4 tầng - những mẫu đẹp, độc đáo](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/03/DTDKDTT.jpg)






