Thư viện cad HVAC trên trang này là một tệp DWG duy nhất, nặng 769 KB, gói đóng lại hồi tháng 5 năm 2020. Bài này giữ nguyên link tải cũ và bổ sung phần nghề mà bản năm 2020 bỏ trống. Đó là những ký hiệu nào có thật trong tệp, ống gió vẽ khác ống nước ra sao, và chèn vào bản vẽ điều hoà thông gió thì đặt lớp với tỉ lệ thế nào.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là xaydungso.vn. Giải nén ra được đúng một tệp: n080.ThuvienHVAC.dwg, định dạng DWG 2007. Trong tệp có bảng ký hiệu miệng gió cấp và hồi, van gió FD, SD, FSD, các loại quạt, cùng một hệ lớp đặt tên theo kiểu ACMV cho nước lạnh, nước giải nhiệt, môi chất và ống gió. Điều cần nhớ nhất khi dùng bộ thư viện cad HVAC này là ống gió vẽ hai nét theo kích thước thật, không vẽ một nét như ống nước.
Trong gói thư viện cad HVAC có những gì
Bảng dưới ghi đúng nội dung của gói. Cột định dạng là phiên bản DWG mà tệp được lưu, không phải phiên bản AutoCAD bạn đang chạy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | 797 KB, đuôi RAR |
| Kho nén tải về | RAR4, mật khẩu xaydungso.vn, chứa đúng 1 tệp bản vẽ |
| Tệp bản vẽ | n080.ThuvienHVAC.dwg, 787.168 byte (769 KB) |
| Định dạng DWG | AC1021, tức DWG 2007 |
| Ngày ghi trong tệp | 23/05/2020 |
Tệp gom mọi thứ vào một bản trình bày lớn, xếp theo cột như một tờ chú giải hồ sơ điều hoà. Bên trái là bảng tỉ lệ và một dải ký hiệu. Ba cột giữa và phải là bảng lớp, bảng ký hiệu bằng hình và bảng từ viết tắt. Đây là dạng thư viện để tra và chép ký hiệu, không phải một bản vẽ hệ thống hoàn chỉnh.

Hình 1. Toàn cảnh tệp: các bảng ký hiệu, lớp và từ viết tắt xếp thành nhiều cột. Đây là bộ tra cứu để lấy ký hiệu, chèn sang bản vẽ đang làm.
Phần đầu tiên nên đọc là bảng lớp. Người vẽ đặt tên lớp theo hệ thống chứ không theo tên thiết bị, dùng chung một tiền tố rồi tách từng hệ ra một lớp riêng với một màu riêng. Cách này giúp bật tắt và in từng hệ độc lập.

Hình 2. Một phần bảng lớp. Mỗi hệ một lớp và một màu: nước lạnh CHWS và CHWR, nước giải nhiệt CWS và CWR, môi chất REF, dàn nóng CDU, ống gió thải EA.
Ống gió vẽ hai nét, khác hẳn ống nước
Đây là điểm nghề quan trọng nhất và cũng là chỗ người quen vẽ cấp thoát nước hay làm sai khi chuyển sang vẽ điều hoà. Ống nước vẽ một nét, tuyến ống là một đường, phụ kiện là ký hiệu quy ước lấy từ thư viện cad piping fitting ống thép. Ống gió thì ngược lại, phải vẽ hai nét theo đúng kích thước thật vì tiết diện gió quyết định lưu lượng và sức cản.
Hình 3. Ống nước vẽ một nét kèm ký hiệu, còn ống gió vẽ hai nét theo bề rộng thật và ghi kích thước ngay trên tuyến.
Ống gió chữ nhật ghi kích thước rộng và cao
Ống gió chữ nhật vẽ bằng hai đường song song cách nhau đúng bề rộng thật của ống, ví dụ một ống 400x200 thì hai nét cách nhau 400 mm trong model. Kẻ tay hai nét cho cả tuyến thì lâu, nên nhiều người dùng lisp vẽ ống gió. Con số ghi kèm theo quy ước rộng nhân cao, tức số đầu là bề rộng nhìn trên mặt bằng, số sau là chiều cao của ống. Nhờ vẽ đúng cỡ nên nhìn mặt bằng là biết ống có chui lọt trần hay đụng dầm hay không, điều mà cách vẽ một nét không cho thấy.
Ống gió tròn ghi theo đường kính
Ống gió tròn cũng vẽ hai nét theo đường kính khi bản vẽ đủ lớn, ghi kèm ký hiệu Ø và trị số, ví dụ Ø250. Ở tỉ lệ nhỏ mà ống lại bé thì cho phép vẽ một nét kèm số đường kính để đỡ rối, nhưng ống chính thì nên vẽ hai nét cho đúng khổ. Chỗ ống tròn nối vào hộp gió hoặc miệng gió thì dùng cút chuyển, trong gói có sẵn ký hiệu cho phần này.
Ký hiệu miệng gió, van gió và quạt trong gói
Phần lớn giá trị của gói nằm ở bảng ký hiệu bằng hình, ghi song ngữ Anh Việt nên tra rất nhanh. Ký hiệu chia làm ba nhóm: miệng gió, van gió và quạt. Mỗi hình là một block nhỏ để chèn thẳng lên mặt bằng.

Hình 4. Bảng ký hiệu bằng hình: quạt ly tâm, quạt hướng trục, quạt đẩy gió, miệng gió thải, miệng gió cấp và hồi loại vuông và tròn, miệng gió khe, chụp hút bếp.
Miệng gió cấp, hồi và thải
Miệng gió cấp là chỗ thổi gió vào phòng, hay gặp loại vuông 600x600 và loại tròn. Miệng gió hồi hút gió về, thường vẽ kèm van chỉnh gió viết tắt là VCD. Miệng gió thải đưa gió ra ngoài, hay dùng cho nhà vệ sinh và bếp. Ba loại này khác nhau ở hình vẽ và ở lớp, nên khi chèn phải chọn đúng loại chứ không lấy một ký hiệu dùng cho cả ba.
Van gió VCD, FD, SD và FSD
Bảng từ viết tắt trong gói liệt kê đủ các loại van gió theo chức năng. VCD là van chỉnh lưu lượng, dùng để cân gió. FD là van chặn lửa, SD là van chặn khói, còn FSD là van chặn cả khói lẫn lửa vận hành bằng điện có gắn dây chì. Ba loại van này ăn khớp với phần ngăn cháy trong thư viện cad PCCC. NRD là van một chiều, chỉ cho gió đi theo một hướng. Đây là phần bắt buộc phải vẽ đúng vì liên quan tới phòng cháy chữa cháy.

Hình 5. Bảng từ viết tắt: LSD miệng gió khe, OAL cửa lấy gió ngoài trời, FD van chặn lửa, SD van chặn khói, FSD van chặn khói lửa, NRD van một chiều.
Quạt và thiết bị đầu cuối
Gói có ký hiệu quạt ly tâm, quạt ly tâm đồng trục và quạt đẩy gió jet fan dùng cho tầng hầm. Bảng lớp còn chừa sẵn lớp cho dàn nóng CDU và cho hệ nước lạnh của chiller, nên gói này phủ được cả hệ điều hoà trung tâm dùng nước lẫn hệ cục bộ dùng môi chất. Hình cục nóng cục lạnh vẽ chi tiết hơn thì lấy ở thư viện autocad máy lạnh. Riêng dàn lạnh và sơ đồ nguyên lý chiller thì gói không có bản dựng chi tiết, phần đó bạn tự bổ sung theo catalogue thiết bị.
Đặt lớp và màu ByLayer cho bản vẽ điều hoà thông gió
Hệ lớp trong gói đặt tên theo kiểu ACMV, tức viết tắt của điều hoà không khí và thông gió cơ khí. Mỗi hệ kỹ thuật là một lớp riêng, một màu riêng, để lúc in tách được từng tuyến. Phần cấp nguồn cho quạt nằm ở hồ sơ điện, ký hiệu lấy trong thư viện autocad về thiết bị điện. Bảng dưới gom vài lớp chính có trong tệp.
| Hệ thống | Lớp trong gói | Nội dung |
|---|---|---|
| Nước lạnh chiller | CHWS, CHWR | Nước lạnh cấp và hồi giữa chiller với dàn |
| Nước giải nhiệt | CWS, CWR | Nước từ tháp giải nhiệt về bình ngưng |
| Môi chất lạnh | REF | Ống đồng nối dàn nóng với dàn lạnh |
| Dàn nóng | CDU | Vị trí cụm dàn nóng ngoài trời |
| Ống gió thải | EA | Ống và miệng gió thải |
Quy tắc dùng block gói gọn trong một câu: vẽ hình của block trên lớp 0, đặt màu và loại nét là ByLayer. Làm vậy thì khi chèn, ký hiệu sẽ ăn theo lớp đang hiện hành trong bản vẽ của bạn, tắt lớp là ký hiệu ẩn theo, in đậm nhạt cũng điều khiển từ một chỗ.
Hình 6. Lớp của hình bên trong block quyết định bạn có điều khiển được ký hiệu từ bảng lớp hay không.
Block trong thư viện tải trên mạng thường rơi vào cột bên phải. Cách xử lý an toàn là mở gói ra trong một tệp nháp, không mở thẳng vào bản vẽ đang làm. Ở tệp nháp, chọn hết rồi gán về lớp của bạn, hoặc dùng lệnh LAYMRG gộp lớp lạ vào lớp mình. Xong thì chạy PURGE dọn lớp rỗng và kiểu chữ thừa trước khi sao chép sang bản vẽ chính.
Tải gói và giải nén
Gói thư viện HVAC n080, một tệp DWG
Bảng lớp theo hệ, ký hiệu miệng gió cấp và hồi, van gió FD SD FSD, các loại quạt và bảng từ viết tắt. Tất cả nằm trong một tệp bản vẽ.
- Định dạng DWG 2007
- Dung lượng 769 KB sau giải nén
- Số tệp 1
Mật khẩu giải nén: xaydungso.vn
Mật khẩu riêng cho từng gói. Gói này mở bằng xaydungso.vn, gõ sai một ký tự là báo lỗi. Các gói khác của trang có thể dùng mật khẩu khác, nên đừng lấy mật khẩu bài này áp cho bài khác.
Tỉ lệ ký hiệu trên mặt bằng 1:100
Ký hiệu miệng gió và van gió chèn vào bản vẽ có khi bé như hạt bụi, có khi trùm kín cả phòng. Nguyên nhân không phải block sai mà là chưa quy đổi tỉ lệ. Ở tỉ lệ in 1:100, một ký hiệu muốn in ra giấy cao khoảng 3 mm thì trong model phải cao chừng 300 mm. Nền mặt bằng lấy từ thư viện cad 2D cũng theo đúng quy ước đó. Sau khi chèn nên đo lại bằng lệnh DIST giữa hai mép ký hiệu để chắc chắn, nếu lệch thì chèn lại với hệ số tỉ lệ khác.
Riêng ống gió thì không quy đổi kiểu này, vì ống gió vẽ đúng cỡ thật nên tự đúng tỉ lệ. Chỉ có chữ ghi kích thước và các ký hiệu quy ước mới cần đặt cỡ theo tỉ lệ in. Cách bền hơn là biến ký hiệu thành block chú thích, đặt biến CANNOSCALE theo tỉ lệ khung nhìn để ký hiệu tự co giãn.
Câu hỏi thường gặp
Thư viện cad HVAC này mở được trên bản AutoCAD nào
Tệp lưu ở định dạng DWG 2007, nên AutoCAD từ bản 2007 trở lên mở trực tiếp, AutoCAD 2026 mở bình thường. Bản 2004 hay cũ hơn thì không mở được, phải nhờ người có bản mới lưu xuống định dạng cũ bằng lệnh SAVEAS.
Vì sao ống gió lại vẽ hai nét mà ống nước chỉ vẽ một nét
Vì tiết diện gió quyết định lưu lượng và tốc độ gió, nên phải thấy đúng bề rộng và chiều cao ống trên bản vẽ mới kiểm được ống có lọt trần không. Ống nước thì lưu lượng phụ thuộc đường kính, một con số DN là đủ, nên vẽ một nét kèm ký hiệu cho gọn.
Trong gói có sơ đồ nguyên lý chiller và dàn lạnh chi tiết không
Không có. Gói này thiên về ký hiệu mặt bằng, van gió, quạt và hệ lớp. Sơ đồ nguyên lý chiller, chi tiết dàn lạnh và dàn nóng thì bạn dựng theo catalogue của thiết bị cụ thể, vì mỗi hãng một kiểu.
Ký hiệu trong gói có đúng tiêu chuẩn không
Đây là bộ ký hiệu người vẽ tự lập theo kiểu ACMV, chữ chú thích song ngữ Anh Việt. Dùng để vẽ nhanh thì tốt, nhưng khi nộp hồ sơ vẫn phải đối chiếu với bộ ký hiệu mà chủ đầu tư hoặc đơn vị thẩm tra yêu cầu, và luôn đặt bảng chú giải vào bản vẽ.
Ba việc cần làm ngay với bộ thư viện cad HVAC này
Chép bảng lớp của gói thành một tệp mẫu riêng. Chốt cỡ ký hiệu cho từng tỉ lệ in. Và giữ nguyên nguyên tắc ống gió vẽ hai nét theo cỡ thật. Ba việc đó làm một lần cho bản vẽ đầu tiên, các hồ sơ sau chỉ việc dùng lại.





















