Thư viện cad cửa EuroWindow n088 là một tệp DWG duy nhất, vẽ sẵn 134 ô mẫu cửa đi và cửa sổ nhựa lõi thép. Bài này ghi đúng thứ có trong tệp tải về: sáu bảng mẫu, dải kích thước của từng bảng, và cả những chỗ tệp còn thiếu. Nếu bạn cần nhiều chủng loại hơn thì có bộ thư viện cad cửa các loại rộng hơn.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là autocad123, viết thường hết. Bên trong đúng một tệp DWG 2013 nặng 2,04 MB. Bản vẽ có sáu bảng: hai bảng ký hiệu cửa đi và cửa sổ thông dụng, bốn bảng cửa nhựa lõi thép xếp theo cách mở cánh. Tổng cộng 134 ô mẫu. Tệp không có mặt cắt hệ profile, và khi mở ra sẽ báo thiếu một ảnh chèn tên strokes_ogs.tif.
Tải thư viện cad cửa EuroWindow và mật khẩu giải nén
Bộ cửa EuroWindow n088 — 1 tệp DWG
134 ô mẫu cửa đi và cửa sổ nhựa lõi thép, mỗi ô có mặt đứng, mặt cắt bằng và ký hiệu mặt bằng đi kèm.
- Định dạng DWG 2013
- Dung lượng 2,04 MB sau khi giải nén
- Số tệp 1
Mật khẩu giải nén: autocad123
Mật khẩu phân biệt chữ hoa chữ thường. Gõ AutoCAD123 thì phần mềm báo sai ngay, nên bạn cứ gõ tay toàn chữ thường thay vì dán từ chỗ khác. Trong gói có kèm một ảnh JPG hướng dẫn đi tìm mật khẩu ở bài viết khác; ảnh đó đã lỗi thời, bỏ qua được.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | n088adsa.rar, 1.572.169 byte, khoảng 1,5 MB |
| Lớp nén chứa bản vẽ | RAR5, có mã hoá, mật khẩu autocad123 |
| Kèm theo | Một ảnh JPG hướng dẫn lấy mật khẩu, 76.594 byte, không cần dùng |
| Tệp bản vẽ | n088.cuaeurowindow.dwg, 2.136.314 byte, khoảng 2,04 MB |
| Định dạng | AC1027, tức DWG 2013 |
| Lưu lần cuối bằng | AutoCAD bản dựng J.51.0.0 (x64), tức AutoCAD 2015, giao diện tiếng Anh |
| Dấu vết bản cũ hơn | Một mục ghi bản dựng A.50.0, tức AutoCAD 2007 |
| Nội dung | 134 ô mẫu, chia thành sáu bảng, đặt hết trên không gian Model |
Sáu bảng mẫu trong tệp và số ô của từng bảng
Mở tệp ra, bạn thấy hai cột. Cột trái là hai bảng ký hiệu chung. Cột phải là bốn bảng cửa nhựa lõi thép, mỗi bảng gom một kiểu mở cánh. Sơ đồ dưới đây tóm lại bố cục đó.
Hình 1. Bố cục thật của tệp. Hai bảng nền xanh nhạt phía trên là ký hiệu chung; bốn bảng nền xanh lá là phần cửa nhựa lõi thép chia theo cách mở cánh.
Hai bảng ký hiệu cửa đi và cửa sổ thông dụng
Bảng cửa đi có 9 cột, ba hàng, hàng cuối vẽ 7 ô nên tổng là 25 ô. Bảng cửa sổ cũng 9 cột, bốn hàng, hàng cuối vẽ 7 ô, tổng 34 ô. Đây là ký hiệu kiến trúc chung: mỗi ô có hình mặt đứng cùng ký hiệu mặt bằng đặt ngay bên cạnh, dùng được cho cả cửa gỗ lẫn cửa nhôm. Ai đang dựng mặt bằng nhà ở thì lấy hai bảng này là đủ, còn muốn vẽ cánh gỗ có pano thì bộ thư viện cad cửa gỗ hợp hơn.

Hình 2. Toàn cảnh tệp khi mở ra. Bên trái là bảng cửa đi thông dụng và bảng cửa sổ thông dụng. Bên phải, từ trên xuống, là bốn bảng cửa sổ xếp theo cách mở cánh.
Bốn bảng cửa nhựa lõi thép xếp theo cách mở
Bốn bảng bên phải mới là phần đúng chất cửa nhựa lõi thép. Chúng không xếp theo kiểu dáng mà xếp theo cách cánh vận hành, giống cách các hãng làm catalogue. Đó cũng là điểm khác với thư viện cửa nhôm Xingfa, nơi bản vẽ chia theo hệ profile.
| Bảng | Số ô | Cỡ ghi trên bản vẽ |
|---|---|---|
| Các loại cửa đi thông dụng | 25 | Không ghi cỡ trên đầu bảng |
| Các loại cửa sổ thông dụng | 34 | Không ghi cỡ trên đầu bảng |
| Cửa sổ mở quay lật vào trong | 20 | Rộng 600, 1200, 1300, 1400, 1500; cao 1200, 1300, 1400, 1700 |
| Cửa sổ mở quay ra ngoài | 20 | Chữ đầu cột quá nhỏ, chưa đọc chắc được |
| Cửa sổ mở trượt | 20 | Rộng 1200, 1300, 1400, 1800, 2000; cao 1200, 1400, 1600, 1800 |
| Cửa sổ mở hất ra ngoài | 15 | Rộng 500, 700, 1000, 1200, 1600; cao 1000, 1100, 1200 |
Vài khối lạc đề còn sót lại
Đọc bảng tên trong tệp, ngoài các khối cửa nhựa còn thấy vài cái tên chẳng liên quan: CUA SAT 2000x3100, CUA SAT KEO 2800x2450, CS CUON 2600x2700 và CD KINH KHUNG NHOM. Chúng không hiện trên sáu bảng mẫu, gần như chắc là định nghĩa khối thừa mang theo từ hồ sơ khác. Lệnh PURGE dọn sạch được. Nếu bạn thực sự cần mấy loại cửa đó thì có bản vẽ riêng cho cửa sắt kéo và cho cửa cuốn. Trong tệp còn sót vài cái tên kiểu Jerry, NGUYEN, bessss và một khổ giấy ANSI A hệ inch, đều là dấu vết chép qua chép lại.
Cách tra một mẫu cửa theo bề rộng và chiều cao
Bốn bảng cửa nhựa đều đọc theo cùng một quy tắc. Hàng chữ trên đầu bảng là bề rộng. Cột chữ dọc bên trái là chiều cao. Ô giao nhau chính là mẫu cần lấy. Mỗi ô vẽ ba thứ: mặt đứng ở giữa, mặt cắt đứng dựng bên phải, và ký hiệu mặt bằng đặt phía dưới.

Hình 3. Bảng cửa sổ mở hất ra ngoài. Cột ghi bề rộng 500, 700, 1000, 1200 và 1600. Hàng ghi chiều cao 1000, 1100 và 1200. Đây là bảng nhỏ nhất, 15 ô.
Bảng mở hất ra ngoài
Đây là kiểu cửa sổ hay gặp ở nhà vệ sinh và ô thoáng bếp. Bản lề nằm ở cạnh trên, cánh hất ra ngoài nên mưa hắt không vào được. Vì cánh hất ra nên chiều cao trong bảng dừng ở 1200; hãng không làm cánh hất quá cao vì mô men trên bản lề lớn quá.

Hình 4. Bảng cửa sổ mở trượt. Trong ô, hai mũi tên quay vào nhau là ký hiệu hai cánh chạy trên ray. Bề rộng ở đây bắt đầu từ 1200 vì cửa trượt cần ít nhất hai cánh.
Bảng mở trượt
Cửa trượt không chiếm chỗ khi mở, hợp với ban công hẹp và ô cửa rộng. Bảng này bắt đầu từ bề rộng 1200 và lên tới 2000, chiều cao tới 1800. Ký hiệu trong ô là hai mũi tên hướng vào nhau, khác hẳn hình tam giác của cửa mở quay.

Hình 5. Bảng cửa sổ mở quay lật vào trong. Cánh bên phải có hai tam giác chồng nhau: một tam giác đỉnh nằm ngang là chế độ mở quay, một tam giác đỉnh chúc xuống là chế độ lật vào trong.
Bảng mở quay lật vào trong
Đây là kiểu cánh hai chế độ quen thuộc của cửa nhựa lõi thép. Vặn tay nắm một nấc thì cánh lật hé phần trên để thông gió, vặn thêm nấc nữa thì cánh mở quay hẳn vào trong để lau kính. Cột đầu tiên rộng 600 chỉ có một cánh, bốn cột còn lại đều là cửa hai cánh. Ở hàng cao 1700, mỗi ô có thêm một ô thoáng cố định phía trên.
Đọc nhanh bốn ký hiệu cánh mở
Nếu bạn chỉ nhìn mặt đứng mà không đọc tiêu đề bảng thì bốn kiểu này dễ lẫn. Hình dưới gom lại ký hiệu của từng kiểu.
Hình 6. Bốn ký hiệu vẽ lại cho dễ so. Đỉnh tam giác luôn chỉ về phía bản lề. Đỉnh nằm ngang là mở quay, đỉnh chúc xuống là lật vào trong, đỉnh hướng lên là hất ra ngoài.
Những gì gói này không có
Không có mặt cắt hệ profile
Cả tệp không có một mặt cắt nào qua thanh profile. Không thấy khoang rỗng, không thấy lõi thép gia cường, không thấy gioăng và rãnh thoát nước. Nghĩa là bộ này dùng để dựng mặt đứng và mặt bằng kiến trúc thì tốt, nhưng không đủ cho bản vẽ chế tạo hay hồ sơ nghiệm thu. Muốn có mặt cắt chi tiết thì phải xin bản vẽ kỹ thuật từ hãng.
Thiếu một ảnh chèn và một loạt phông chữ
Bản vẽ có tham chiếu tới một ảnh raster tên strokes_ogs.tif, nhưng ảnh đó không nằm trong gói. Mở tệp ra, AutoCAD sẽ báo thiếu ảnh; bạn cứ bỏ qua hoặc gỡ tham chiếu, hình vẽ cửa không phụ thuộc vào nó. Nặng hơn là phần phông chữ: tệp gọi tới vnsimli.shx, vntimeh.shx, vns.shx cùng các kiểu chữ .VnAvant, VNI-Avo và VNI-Tekon. Máy chưa cài thì AutoCAD hỏi thay phông, và chữ tiếng Việt sẽ hiện sai dấu vì đây là các bảng mã cũ. Bộ font cad đầy đủ có sẵn mấy phông này, còn nếu chữ đã vỡ dấu thì xem cách khắc phục lỗi font chữ trong cad.
Dùng bộ này trong bản vẽ của bạn
Cách nhanh nhất là mở tệp n088 song song với hồ sơ của bạn, chọn ô cần lấy rồi chép qua. Cách gọn hơn là dùng lệnh INSERT block để chèn thẳng khối theo tên, vì các khối trong tệp đặt tên rất dễ đoán. Tên khối cửa đi ghi theo mẫu CD 2 CANH 1600x2200, tên khối cửa sổ ghi theo mẫu CS 2 CANH 1500. Bảng dưới đây liệt kê các họ tên khối và dải kích thước tương ứng.
| Họ tên khối | Loại | Dải kích thước, mm |
|---|---|---|
| CD 700x2100 … CD 1000x2200 | Cửa đi một cánh | Rộng 700 đến 1000, cao 2000 đến 2200 |
| CD 2 CANH 1200x2000 … | Cửa đi hai cánh | Rộng 1200 đến 2000, cao 2000 đến 2400 |
| CD 4 CANH 2400x2250 … | Cửa đi bốn cánh | Rộng 2400 đến 3200, cao 2200 đến 2400 |
| CUA DI 500 … CUA DI1050 | Ký hiệu cửa đi một cánh | Rộng 500 đến 1050 |
| CUA DI 2 CANH 1000 … | Ký hiệu cửa đi hai cánh | Rộng 1000 đến 2400 |
| CUA DI 4 CANH 2400 … | Ký hiệu cửa đi bốn cánh | Rộng 2400 đến 3200 |
| CS 400 … CS 850 | Ký hiệu cửa sổ một cánh | Rộng 400 đến 850 |
| CS 2 CANH, CS 4 CANH | Ký hiệu cửa sổ nhiều cánh | Rộng 800 đến 3200 |
Chèn xong nhớ đo thử một cạnh bằng lệnh DIST. Bản vẽ này dùng đơn vị milimét, nên nếu hồ sơ của bạn vẽ theo mét thì con số sẽ lệch đúng một nghìn lần. Trước khi chốt bề rộng cửa chính, nhiều người còn đối chiếu thêm với thước lỗ ban cho cửa đi để chọn số đo hợp phong thuỷ.
Câu hỏi thường gặp
Mật khẩu giải nén là gì
Là autocad123, tất cả viết thường, không có dấu chấm hay khoảng trắng nào. Gói chỉ chứa đúng một tệp DWG, nhập mật khẩu xong là ra thẳng bản vẽ 134 ô mẫu cửa.
Thư viện cad cửa EuroWindow này có phải bản vẽ chính hãng không
Không có gì trong tệp chứng minh điều đó. Bản vẽ không có khung tên, không có logo, không ghi mã sản phẩm của hãng nào. Cách xếp bảng theo bốn kiểu mở đúng là cách các hãng cửa nhựa lõi thép trình bày catalogue, nhưng số đo trong bảng nên hiểu là cỡ tham khảo phổ biến, không phải cỡ đặt hàng chính thức.
Bộ này có bao nhiêu mẫu cửa đi
Cửa đi chỉ có ở bảng ký hiệu thông dụng, 25 ô. Bốn bảng còn lại đều là cửa sổ. Nếu bạn cần cửa đi nhựa lõi thép vẽ chi tiết thì gói này không đáp ứng được, phải tìm nguồn khác.
Máy chỉ có AutoCAD LT thì mở được không
Mở được. Tệp là hình vẽ hai chiều thuần tuý, không kèm LISP, không dùng đối tượng dựng hình chuyên ngành nào. Một trình xem DWG miễn phí cũng đủ nếu bạn chỉ cần nhìn và đo. Cần kính cường lực cho mặt tiền thì xem thêm bản vẽ cửa kính cường lực.
Vì sao mở ra chữ tiếng Việt bị vỡ dấu
Vì bản vẽ viết bằng bảng mã cũ, không phải Unicode. Các nhãn trong tệp dùng phông VNI và TCVN3. Máy bạn thiếu đúng phông đó thì AutoCAD thay bằng phông khác, và dấu tiếng Việt sẽ hiện thành ký tự lạ. Cài đủ phông là hết, hoặc gõ lại nhãn bằng kiểu chữ Unicode của hồ sơ bạn đang dùng.














