Tài liệu cad

Thư viện cad cửa nhôm Xingfa: bản vẽ thiết kế cửa Xingfa

Thư viện cad cửa nhôm Xingfa s109 gồm 2 tệp DWG 2007. Bài đếm lại 32 nhan đề tờ, ba hệ nhôm 55, 63, 93, chỉ chỗ vỡ phông và kèm mật khẩu giải nén.

  • autocad123.vn
  • 29/05/2020

Thư viện cad cửa nhôm Xingfa mã s109 trên trang này không phải một tệp block rời. Giải nén ra là hai bản vẽ DWG, tổng cộng 43 MB. Bài này mở thẳng ruột hai tệp đó ra đọc: có bao nhiêu tờ, thuộc hệ nhôm nào, công thức cắt cánh ghi ở đâu, và chỗ nào sẽ vỡ chữ khi bạn mở trên máy mình.

Tóm tắt. Mật khẩu giải nén gói này là autocad123. Ruột gồm hai tệp DWG định dạng 2007: một tệp thư viện 3,5 MB và một tệp bản vẽ đầy đủ 39,5 MB. Trong tệp thư viện đọc được 32 nhan đề tờ khác nhau, trải trên ba hệ nhôm Xingfa là 55, 63 và 93. Các mẫu cửa là khối động, kéo được cỡ chứ không phải hình chết. Đổi lại, tệp đầy đủ dùng bảng mã tiền Unicode nên sẽ vỡ dấu nếu máy thiếu phông, và nó gọi một ảnh logo nằm ở ổ D của người vẽ, ảnh đó không có trong gói.

Trong thư viện cad cửa nhôm Xingfa này có đúng những gì

Số liệu dưới đây đọc thẳng từ gói tải về ngày 3 tháng 9 năm 2026. Không con số nào chép lại từ bản cũ.

Hạng mụcGiá trị đếm được
Tệp trên Google Drive22.475.432 byte, khoảng 22,5 MB, định dạng RAR
Ruột2 tệp DWG, tổng 43.021.888 byte
Tệp thứ nhấtTHU-VIEN-CAD-XINGFA-CHUAN.dwg, 3.520.192 byte
Tệp thứ haiBV_CUA_XINGFA AD_Full.dwg, 39.501.696 byte
Định dạng bản vẽCả hai mang mã AC1021, tức DWG 2007
Ghi lần cuối bằngTệp thư viện: AutoCAD 2014. Tệp đầy đủ: AutoCAD 2007
Bố cục giấyTệp thư viện có Model, Layout1 và Layout2
Nhan đề tờ đọc được32 nhan đề khác nhau trong tệp thư viện
Hệ nhôm nhắc tớiHệ 55, hệ 63 và hệ 93
Bảng nét đi kèmmonochrome.ctb
Ảnh chèn bị thiếuMột ảnh logo trỏ về ổ D của người vẽ

Tệp thư viện có một tờ tổng đặt cạnh nhau toàn bộ các mẫu. Đếm trên tờ đó được 65 khung, xếp thành 7 nhóm theo kiểu mở. Mỗi khung là một tờ đủ bộ, gồm mặt đứng, hai mặt cắt, khung tên và bảng phụ kiện.

To tong cua thu vien cad cua nhom Xingfa, 65 khung mau xep thanh 7 nhom

Hình 1. Tờ tổng của bộ. Đếm được 65 khung mẫu, chia thành 7 nhóm ngăn bằng khung vàng. Mỗi nhóm là một kiểu mở, và nhan đề nhóm ghi luôn hệ nhôm dùng cho kiểu đó.

Ba hệ nhôm trong bộ và loại cửa thuộc mỗi hệ

Nhan đề các nhóm trong tệp nói rõ hệ nào dùng cho việc gì. Đây là thông tin đắt nhất của bộ, vì chọn sai hệ là sai cả đơn hàng nhôm. Cả ba hệ dưới đây đều là nhôm. Nhà nào định dùng khung nhựa thì bộ này không có, phải sang thư viện cửa Eurowindow nhựa lõi thép.

Ba hệ nhôm có trong bộ s109 Hệ 55 Cửa sổ mở quay, cửa sổ mở hất, cửa đi mở quay trong và mở ngoài Hệ 63 Cửa xếp trượt 3, 4, 5 và 6 cánh, có bản mở trong và bản mở ngoài Hệ 93 Cửa lùa ray bằng, dùng chung cho cửa sổ lùa và cửa đi lùa 2 tới 4 cánh

Hình 2. Ba hệ nhôm đọc được từ nhan đề nhóm trong tệp. Mỗi hệ gắn với một nhóm kiểu mở riêng, không dùng lẫn cho nhau được.

Hệ 55 giữ phần cửa mở quay

Nhóm này đông tờ nhất. Cửa sổ mở quay có bản 1 cánh, 2 cánh và 4 cánh, ký hiệu S1, S5, S6, S7 và S8. Cửa sổ mở hất có ba bản một cánh là S1, S2 và SH3, thêm một bản hai cánh. Cửa đi mở quay tách riêng hai chiều. Mở ra ngoài có 1, 2 và 4 cánh, mở vào trong cũng ba mức tương tự. Riêng bản hai cánh mở ngoài còn ba phương án D1, D2 và D3, khác nhau ở cách ghép thanh.

Hệ 63 dành cho cửa xếp trượt

Tám tờ, chia đều cho 3, 4, 5 và 6 cánh. Mỗi số cánh có một bản mở trong và một bản mở ngoài. Đây là loại cửa gập lại rồi trượt về một bên, hay dùng cho mặt tiền quán và ban công rộng.

Hệ 93 là cửa lùa ray bằng

Nhan đề nhóm ghi nguyên văn là cửa lùa ray bằng hệ 93, dùng cho cửa sổ và cửa đi. Trong nhóm có cửa lùa 2, 3, 4 cánh và cửa sổ lùa 2 cánh. Tệp đầy đủ còn tách thêm hai biến thể của bản hai cánh. Một bản dùng thanh nguyên mã D1551A, một bản dùng thanh ghép.

Đọc một tờ trong bộ: khung tên, công thức cắt, bảng phụ kiện

Mỗi tờ có bố cục giống nhau, nên quen một tờ là đọc được cả bộ.

Mot to cua di mo quay ngoai 1 canh, co khung ten, cong thuc cat canh va bang he phu kien

Hình 3. Một tờ cửa đi mở quay ngoài một cánh. Cột trái là mặt cắt các thanh nhôm, giữa là mặt đứng kèm hai công thức cắt cánh, phải là bảng hệ phụ kiện, dưới cùng là khung tên bảy dòng.

Khung tên ghi bảy dòng cần đọc trước

Bảy dòng đó là quy cách, phương án, hệ profile, loại kính, pa nô, phụ kiện và hướng nhìn. Dòng quy cách mô tả kiểu cửa, ví dụ cửa đi mở quay ngoài một cánh, cánh ngắn hơn khung 8 mm. Dòng phương án nói cách liên kết góc, ví dụ toàn bộ dùng ke góc và cánh dưới cắt 45 độ. Dòng hướng nhìn ghi nhìn từ trong ra ngoài. Đây là dòng hay bị bỏ qua nhất, và bỏ qua nó là đặt nhầm chiều bản lề.

Hai mươi công thức cắt cánh nằm ngay trên hình

Đây là thứ khiến bộ này khác một thư viện block thông thường. Trên mỗi tờ, chiều dài thanh cánh không ghi bằng số mà ghi bằng công thức theo kích thước phủ bì. Tờ cửa đi mở quay ngoài một cánh ghi cắt cánh bằng H trừ 48 theo phương đứng, và W trừ 80 theo phương ngang.

Đọc hết hai tệp thì đếm được 20 công thức cắt cánh khác nhau, tuỳ kiểu mở và số cánh, cộng thêm hai công thức riêng cho thanh ngang cánh.

Nhóm công thứcCác giá trị gặp trong bộ
Theo chiều cao HH-45, H-48, H-52, H-55, H-70, H-77, H1+2, H1-43
Theo chiều rộng W, cửa một cánhW-48, W-80
Chia đôi cho cửa hai cánhW/2, W/2-15, W/2-27, W/2-36, W2-43
Chia tư cho cửa bốn cánhW/4+1, W/4+17, W/4-24, W/4-25, W/4-29
Ngang cánhW/2-79, W/4-69
W H Cánh rộng W-80 cao H-48 Khung bao giữ nguyên Thanh cánh cắt theo công thức W là rộng phủ bì, H là cao phủ bì Số trừ đổi theo kiểu mở, từ 45 tới 80 mm

Hình 4. Cách đọc công thức. W và H là kích thước phủ bì của khung bao, còn thanh cánh cắt ngắn hơn theo đúng số ghi trên tờ.

Bảng hệ phụ kiện ghi thẳng mã hàng

Góc phải mỗi tờ là bảng phụ kiện kèm số lượng. Bộ này dùng phụ kiện Kin Long, và mã ghi đủ để đi mua. Tờ cửa đi mở quay ngoài một cánh liệt kê tay nắm lẫy gà MZS20 hoặc MZS18, thân khoá MZSB28 loại đa điểm hoặc đơn điểm, lõi khoá KIL4730, miệng khoá AMS26-9A. Kèm theo là ba bản lề 3D mã LHD63 hoặc LHD93, hai vấu hãm T01A hoặc SK32B, hai đầu khoá biên N40 và mười hai ke inox tăng cứng KG55.

Loại kính ghi trong khung tên là kính cường lực 8 mm. Muốn so với các kiểu cửa kính khác trước khi chốt phương án thì xem thêm bên đó. Phần kích thước lọt lòng thì bản vẽ tách sẵn hai lớp ghi kích thước, một lớp cho thông thuỷ và một lớp cho cánh, nên bạn tra được ngay số để đối chiếu với thước lỗ ban online.

Mở bộ trên AutoCAD 2026: bốn chỗ dễ vấp

Chữ vỡ dấu ở tệp đầy đủ

Tệp thư viện dùng Unicode nên chữ hiện đúng. Tệp đầy đủ thì không. Trong ruột của nó, các dòng chú thích được lưu theo bảng mã TCVN3, kiểu mã hiệu khuôn hay nhiệt độ billet. Danh mục phông mà tệp đòi có VTIMESN.TTF, tức tệp phông của bộ chấm Vn theo bảng mã TCVN3. Máy nào thiếu phông đó sẽ thấy chữ thành một chuỗi ký tự lạ chứ không phải tiếng Việt. Cách xử lý giống mọi bản vẽ cũ khác, xem bài sửa lỗi font trong AutoCAD.

Gộp danh mục phông của cả hai tệp thì ngoài phông tiếng Việt còn có arial, arialbd, times, symbol, techl___ và simsun, cùng ba phông nét là txt.shx, romans.shx và simplex.shx. Nhóm đầu là phông Windows sẵn có, ba phông nét nằm trong thư mục Fonts của AutoCAD. Riêng tệp thư viện chỉ đòi arial và times, nên nó mở ở đâu cũng gọn.

Bản vẽ nặng vì hàng nghìn khối vô danh

Riêng tệp thư viện chứa hơn 2.200 khối vô danh, tên bắt đầu bằng dấu sao rồi tới chữ D và một dãy số. Đó là khối do kích thước liên kết sinh ra, không phải block bạn gọi ra dùng được. Chúng làm danh sách block dài ra và làm tệp phình. Nên chạy lệnh PU tức PURGE vài lượt trước khi chèn bộ này vào bản vẽ của bạn, nếu không danh sách lớp và block của bạn sẽ lẫn theo.

Đây là khối động, đừng vẽ lại

Các mẫu cửa trong tệp thư viện được dựng thành khối động thật. Chúng có tham số chiều dài, có tác động kéo giãn và có tác động đảo chiều. Nghĩa là bạn chọn khối rồi kéo nút xanh để đổi cỡ, không phải xoá đi vẽ lại. Khối còn hỏi rộng cho cửa hở nền hay rộng cho cửa ngậm nền, vì hai trường hợp đó lệch nhau ở chiều cao thông thuỷ.

Muốn hiểu cơ chế bên trong để tự sửa lại tham số thì đọc hướng dẫn tạo block động trong AutoCAD. Còn nếu bạn muốn một kho khối động dùng chung cho nhiều loại bản vẽ thì trang có riêng thư viện dynamic block.

Có một bẫy đi kèm. Năm dòng kích thước trong tệp thư viện bị ghi đè bằng số cứng thay vì để máy tự đo, cụ thể là 561.0, 575.0, 639.0, 1951.2 và 1972.8. Kéo khối sang cỡ khác thì đúng năm dòng đó đứng yên, trong khi các dòng còn lại đổi theo. Thấy con số lẻ tới một chữ số thập phân là dấu hiệu cần kiểm lại bằng lệnh đo.

Lấy một mẫu cửa sang bản vẽ của bạn

Cách gọn nhất là mở tệp thư viện, chọn đúng cụm cửa cần dùng, rồi tách nó ra một tệp riêng bằng lệnh WBLOCK. Làm vậy bạn chỉ mang theo đúng những lớp mà cụm đó dùng. Tên lớp trong bộ đặt theo mã thanh nhôm Xingfa, đếm được 31 mã khác nhau như C101, C309, C3295, C3303 và C3328. Nhờ vậy tắt một lớp là ẩn đúng một loại thanh trên mọi tờ.

Tải thư viện cad cửa nhôm Xingfa

Tải về

Bộ cửa nhôm Xingfa s109, 2 tệp DWG

Tệp thư viện có 32 nhan đề tờ cho hệ 55, 63 và 93, dựng bằng khối động. Tệp đầy đủ kèm thêm bảng thông số khuôn đùn nhôm.

  • Định dạng DWG 2007, mã AC1021
  • Dung lượng sau giải nén 43.021.888 byte
  • Số tệp 2 tệp DWG
  • Gói tải 22.475.432 byte, RAR
Tải bộ thư viện

Mật khẩu giải nén: autocad123

Bộ này thiếu gì và thừa gì

Nói cả hai chiều cho công bằng.

Thiếu, theo đúng nghĩa thiếu tệp. Tệp đầy đủ gọi một ảnh logo nằm ở ổ D trên máy người vẽ. Ảnh đó không có trong gói, nên chỗ chèn logo sẽ hiện khung rỗng. Đây là lỗi đóng gói chứ không phải lỗi máy bạn.

Lưu ý. Bản vẽ còn giữ nguyên dấu vết của một đơn hàng thật năm 2016: tên công ty, họ tên ba người ký, và các dòng số lượng kiểu một bộ hay tám bộ. Xoá sạch những chỗ đó trước khi gửi bản vẽ cho khách của bạn.

Thừa, theo nghĩa có thứ không ai hứa trước. Tệp đầy đủ không chỉ có bản vẽ cửa. Nó còn kèm các bảng thông số khuôn đùn ép nhôm, ghi mã hiệu khuôn, nhiệt độ billet, nhiệt độ khuôn, thời gian ủ khuôn, diện tích mặt cắt và trọng lượng trên mét dài. Đó là tài liệu phía nhà máy, không phải bản vẽ thi công. Trong đó lẫn cả vài trang khuôn nhựa uPVC màu trắng, vốn không thuộc hệ nhôm Xingfa.

To cua so mo quay 1 canh S1 voi kich thuoc thong thuy 900 va 500

Hình 5. Tờ cửa sổ mở quay một cánh S1. Các số đo trên hình lẻ tới hai chữ số thập phân vì khối động đã bị kéo sang một cỡ không tròn, chứ không phải bản vẽ sai đơn vị.

Cuối cùng là chuyện vật liệu. Trong bản vẽ có hai mức dày thanh nhôm ghi rõ là 1,4 ly và 2,0 ly, kèm một dòng ghi nhôm cao cấp dày 1,6 tới 2,0 mm. Con số này quyết định giá và độ võng cánh, nên đọc kỹ trước khi báo giá. Còn nếu hạng mục của bạn là cửa thông phòng chứ không phải cửa mặt tiền, thư viện cửa gỗ hợp hơn bộ nhôm này.