Thư viện cad đèn sân vườn s106 là một gói nén 2,68 MB trên Google Drive, giải nén ra 28 tệp DWG. Toàn bộ là trang catalogue của một hãng đèn trong nước, dựng trên AutoCAD đời 2000 và lưu lần cuối năm 2016. Bài này đếm lại từng tệp, đọc thẳng thông số ghi trong bản vẽ, và nói rõ ba thứ sẽ hỏng khi bạn mở gói trên máy mình.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là autocad123. Ruột là 28 tệp DWG, tổng 3,95 MB. Trong đó 17 tệp mang tên đèn sân vườn, 9 tệp là đèn chiếu sáng đường và ngõ, 1 trang đèn pha, 1 bản vẽ thi công tủ chiếu sáng kèm móng cột. Đây là catalogue thiết bị, không phải bộ block để rải lên mặt bằng.
Trong gói thư viện cad đèn sân vườn có đúng những gì
Số liệu dưới đây đọc thẳng từ gói tải về ngày 3 tháng 9 năm 2026.
| Hạng mục | Giá trị đếm được |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | 2.741.067 byte, khoảng 2,68 MB, định dạng RAR5 |
| Kho nén tải về | RAR5, mật khẩu autocad123, kèm 1 ảnh hướng dẫn 107.032 byte |
| Ruột | 28 tệp DWG, tổng 4.142.011 byte, khoảng 3,95 MB |
| Định dạng bản vẽ | 27 tệp mã AC1018 tức DWG 2004, 1 tệp mã AC1015 tức DWG 2000 |
| Ngày sửa của tệp | 25 tháng 10 năm 2016 |
| Bố cục in sẵn | 26 trên 28 tệp có một layout giấy đặt tên là khung in |

Hình 1. Danh sách tệp sau khi giải nén. Khung ảnh chỉ chứa 27 dòng, tệp thứ 28 là bản vẽ tủ chiếu sáng nằm ngoài khung. Dung lượng từng dòng khớp với số byte đếm được.
Tên tệp chia thành hai dãy đánh số rời nhau. Dãy thứ nhất từ 01 đến 17 đều mở đầu bằng chữ đèn sân vườn. Dãy thứ hai từ 1 đến 10 là tên riêng của từng dòng đèn đường, và dãy này thiếu hẳn số 6. Bảng dưới xếp lại 28 tệp theo thứ chúng thật sự vẽ, không theo tên gói.
| Nhóm | Số tệp | Tên trong gói |
|---|---|---|
| Đèn sân vườn, lắp đầu cột hoặc gắn tường | 17 | Nữ hoàng, Con mắt, Miria, Saphia, Jupiter, Tuylip, Mai chiếu thuỷ, Kim cương, Comet, Bách tán, Cây thông, Feria, Cầu trong tán quang, Cầu sọc, Cầu PE, Cầu hoa sen, Cầu Cubo |
| Đèn chiếu sáng đường, cầu và ngõ | 9 | Rainbow, Master kính thuỷ tinh, Master kính nhựa, Maccot, Indu, CS-04, CS-06, DTR, đèn chào ngõ xóm |
| Trang đèn pha kèm biểu đồ phân bố sáng | 1 | 04-DenPha.dwg |
| Bản vẽ thi công tủ chiếu sáng và móng cột | 1 | So do nguyen ly tu CS & mong cot CS.dwg |
Chín tệp nhóm hai ghi rõ trong phần phạm vi sử dụng là chiếu sáng đường giao thông, đường cao tốc và cầu. Chúng vẫn hữu ích, nhưng nếu bạn tải về chỉ để vẽ sân vườn thì số mẫu dùng được là 17 chứ không phải 28. Bản vẽ sân vườn trọn tờ nằm ở file cad sân vườn.
Hình 2. Ruột gói: 28 tệp DWG chia làm bốn nhóm. Nếu bạn tải về chỉ để vẽ sân vườn thì phần dùng được là 17 tệp ở nhóm đầu.
Tải về và mật khẩu giải nén
Thư viện đèn sân vườn s016, 28 tệp DWG
Trang catalogue từng mẫu đèn, kèm một bản vẽ thi công tủ chiếu sáng và móng cột đèn.
- Định dạng DWG 2004, riêng một tệp là DWG 2000
- Dung lượng tải 2,68 MB
- Số tệp 28 tệp DWG
Mật khẩu giải nén: autocad123
Ảnh hướng dẫn nằm trong gói bảo bạn lên Google tìm một từ khoá bán hàng rồi kéo xuống chân một trang thương mại điện tử để lấy mật khẩu. Đường vòng đó đã hỏng, và bản thân ảnh hướng dẫn cũng để trống ô mật khẩu. Chuỗi in ở trên dùng thẳng được, không phải đi đâu tìm.
Một điểm nữa dễ làm bạn tưởng tải nhầm. Tên tệp trên Drive ghi mã s016 và còn dính thêm cái từ khoá bán hàng của phễu lấy mật khẩu, trong khi địa chỉ bài này ghi mã s106. Ruột gói đúng là thư viện đèn sân vườn, không phải gói gắn nhầm.
Mỗi tệp là một trang catalogue, không phải một block
Mở bất kỳ tệp nào lên, bạn sẽ thấy cùng một khuôn. Hình chiếu đứng của đèn có ghi kích thước, rồi ba cụm chữ đặt tên là phạm vi sử dụng, chỉ tiêu kỹ thuật và lắp đặt. Đây là trang giới thiệu sản phẩm được vẽ để in, nên nó có khung tên và có sẵn layout giấy. Cần block đèn để rải lên mặt bằng thì xem thư viện cad đèn chiếu sáng.

Hình 3. Trang đèn hoa tuylip. Đèn cao 400 mm, rộng 410 mm, lắp trên đầu cột đường kính 60 mm và ngập sâu 70 mm. Bóng ghi là SON 70W, tức bóng natri cao áp.
Thông số trong bảng dưới đọc trực tiếp từ chữ nằm trong tệp DWG và từ ảnh chụp các trang này. Năm tệp không đọc ra được cấp bảo vệ nên để trống, thà thiếu còn hơn ghi bừa.
| Mẫu đèn | Cấp bảo vệ | Cách điện | Chịu va đập | Bóng ghi trên trang |
|---|---|---|---|---|
| Nữ hoàng | IP43 | Class I | — | Lớn nhất 160W |
| Con mắt | IP44 | Class I | — | Lớn nhất 150W, ba mã EYE |
| Miria | IP54 | Class II | — | Lớn nhất 80W |
| Saphia | IP44 | Class I | — | Lớn nhất 125W |
| Jupiter | IP54 | Class I | — | Lớn nhất 125W |
| Tuylip | IP54 | Class I | 6J | SON 70W |
| Mai chiếu thuỷ | IP54 | Class II | — | Lớn nhất 80W, ba mã MCT |
| Kim cương | IP54 | Class I | 6J | Đui sứ E27 |
| Comet | — | — | — | Compact E27 20W |
| Bách tán | — | — | — | Đui E27, mã QT-01 đến QT-03 |
| Cây thông | IP44 | Class I | — | Lớn nhất 60W |
| Feria | IP44 | Class I | — | Lớn nhất 80W |
| Cầu trong tán quang | IP54 | Class I | — | Lớn nhất 80W |
| Cầu sọc | IP54 | Class I | 6J | — |
| Cầu Cubo | IP54 | Class II | — | — |
| Chào ngõ xóm | IP23 | Class I | — | 70W đến 150W |
| Rainbow | IP66 | Class I | 10J | — |
| Master kính thuỷ tinh | IP66 | Class I | 20J | — |
| Master kính nhựa | IP66 | Class I | 20J | — |
| Maccot | IP65 | Class II | 6J | — |
| Indu | IP66 | Class I | 20J | — |
| CS-04 | IP54 | Class I | 6J | — |
| DTR | IP54 | Class II | 2J | — |
Phần đáng giá nhất của bộ này không nằm ở hình vẽ mà ở mấy dòng lắp đặt. Chúng cho bạn con số để đặt cột và đổ móng, thứ mà một bộ block thuần tuý không có.
| Mẫu đèn | Cách lắp | Khoảng cách đặt đèn |
|---|---|---|
| Tuylip, Cầu sọc | Cắm đầu cột đường kính 60 mm, ngập sâu 70 mm | — |
| Cây thông | Khối bê tông 300 x 300 x 500 mm, 3 bu lông M8 x 250, tâm cạnh tam giác 65 mm | 5 đến 20 m |
| Feria | Khối bê tông 350 x 350 x 500 mm, 4 bu lông M12 x 250 | 15 đến 30 m |
| Comet | Khung móng M8 x 130 x 130 x 250 mm | — |
| Nữ hoàng, Con mắt, Saphia | Đầu cột | 15 đến 30 m |
| Miria, Mai chiếu thuỷ | Đầu cột | 10 đến 30 m |
| Kim cương | Gắn tường hoặc gắn trần | — |

Hình 4. Đèn cầu sọc. Cùng khuôn trang với đèn tuylip nhưng đổi kiểu chao, và cũng cắm vào đầu cột đường kính 60 mm.

Hình 5. Đèn kim cương, kích thước 247 x 322 mm. Trang này ghi hai kiểu lắp là gắn tường hoặc gắn trần, nên nó không phải đèn cắm đầu cột như phần lớn tệp còn lại.
Trang đèn kim cương ghi bộ điện 230V, 60Hz. Lưới điện Việt Nam chạy ở 50Hz, nên dòng này sai ngay trên bản gốc của hãng. Chép nguyên khối chữ đó sang hồ sơ của mình là lỗi đi theo. Bản cũ của bài này còn thêm một câu khen đèn kim cương bền và không bị đen bóng, câu đó không có trong bản vẽ nên đã cắt.
Tệp thứ 28 mới là bản vẽ thi công thật
Tệp sơ đồ nguyên lý tủ chiếu sáng và móng cột đứng riêng một nhóm. Khung tên của nó ghi thẳng hồ sơ là bản vẽ kỹ thuật thi công, và nội dung đúng như vậy. Đây là tệp duy nhất trong gói dùng được cho hồ sơ chứ không chỉ để tham khảo. Ký hiệu thiết bị đi kèm có ở thư viện autocad điện tổng hợp.
| Hạng mục trong tệp | Nội dung đọc được |
|---|---|
| Sơ đồ nguyên lý tủ chiếu sáng | Aptomat 3 pha 50A, các nhánh 1 pha 10A, rơ le thời gian 24h, công tắc chuyển chế độ |
| Chế độ vận hành | Ghi chú đêm khuya thì K1 đóng, K2 cắt, và một ghi chú bảo vệ cho 06 đèn |
| Chi tiết cột | Cột thép bát giác liền cần, mạ nhúng nóng; cột đèn cầu 4 bóng; cột đèn cao áp 250W, có ghi chú bóng natri và cột cao 11 m |
| Móng cột | Móng cột đèn trang trí 4 bóng, có bố trí hệ thống ngầm và cửa đấu điện thân cột |
| Phần ngầm | Ống thép phi 40, lớp lưới ni lon báo hiệu cáp, ghi chú đấu vào trung tính mỗi cột |
Khung tên tệp này vẫn còn nguyên tên công ty tư vấn, địa chỉ trụ sở và tên hai người thiết kế. Xoá sạch trước khi đưa vào hồ sơ của bạn, nếu không bạn đang nộp bản vẽ mang tên đơn vị khác.
Ba thứ sẽ hỏng khi mở gói trên máy khác
Chữ tiếng Việt vỡ dấu vì phông bảng mã cũ
Các kiểu chữ trong 28 tệp gọi tới hai nhóm phông. Nhóm SHX gồm vnromans.shx và vntimeh.shx. Nhóm TrueType gồm .VnArial, .VnArial Narrow, .VnArialH, .VnAvant, .VnAvantH và .VnBlackH. Cả hai nhóm đều thuộc họ phông tiếng Việt tiền Unicode, mỗi ký tự có dấu nằm ở một mã riêng. Máy không có phông thì dấu tiếng Việt biến thành ký tự lạ chứ không mất hẳn.
Tệp còn ghi cứng đường dẫn phông theo máy người vẽ, kiểu thư mục fonts của ACAD2000, và một tệp còn trỏ về thư mục ACADWIN đời cũ hơn nữa. Máy của bạn không có thư mục đó.
Hình 6. Thứ tự AutoCAD 2026 tìm phông thay thế, theo tài liệu Autodesk. Cột trái cho phông SHX, cột phải cho phông TrueType.
Điểm hay bị nhầm nằm ở đây. Biến FONTALT chỉ đỡ cho phông SHX, còn phông TrueType thì đi qua bảng ánh xạ phông rồi mới tới Windows tự chọn một phông gần giống. Đặt FONTALT xong mà chữ vẫn sai dấu thì không phải bạn làm sai, mà vì dòng chữ đó dùng TrueType. Các cách chữa khác gom trong bài sửa lỗi font trong AutoCAD. Cách chữa gọn nhất là chép hai tệp SHX vào thư mục Fonts của AutoCAD và cài bộ phông .Vn vào Windows, hoặc khai chúng trong tệp ánh xạ phông. Đừng đổ cả một thư mục phông lạ vào AutoCAD, vì lần sau bạn sẽ không biết bản vẽ nào cần cái gì.
Còn một chi tiết nhỏ dễ vấp. Ký hiệu đường kính trên các trang này không gõ bằng mã phần trăm quen thuộc, mà chèn thẳng một chữ cái của phông Symbol vào giữa dòng. Nếu bạn quét chọn cả bản vẽ rồi đổi phông một lượt, ký hiệu đó sẽ biến thành chữ F.
Ảnh quét trong bản vẽ báo thiếu tệp
Mười trên hai mươi tám tệp có gắn đối tượng ảnh raster. Đường dẫn đọc được trỏ về ổ D của người vẽ. Ba trang đèn gọi tới một tệp ảnh chụp năm 2006, còn bản vẽ tủ chiếu sáng gọi tới bốn tệp ảnh quét tờ bình đồ. Gói không kèm theo ảnh nào trong số đó.
Hậu quả là mở tệp lên sẽ thấy khung ảnh rỗng, và bảng External References báo trạng thái Not Found. Không cần hoảng, vì phần hình vẽ và kích thước vẫn còn đủ. Mở bảng đó ra, chọn ảnh thiếu rồi Detach là bản vẽ sạch. Cách quản lý tệp tham chiếu nằm ở bài hướng dẫn sử dụng Xref.
Khổ in và bảng nét trỏ về máy in không có thật
Layout khung in của các tệp gắn sẵn cấu hình máy in của người vẽ và một bảng nét riêng của họ. Ba tệp cấu hình đó không có trên máy bạn, nên AutoCAD sẽ hạ máy in về None khi mở layout. Vào Page Setup Manager chọn lại máy in và bảng nét của mình trước khi in, đừng in thẳng.
Riêng trang đèn pha còn chứa đối tượng wipeout, tức mảng che nền của Express Tools. Khi bạn chép hình từ trang đó sang bản vẽ khác, mảng che có thể phủ lên nét đã có sẵn. Bật biến FRAME để hiện khung của các đối tượng này, nhìn ra chúng nằm ở đâu rồi hãy xoá.
Cách dùng bộ này cho gọn
Đừng chèn nguyên tệp catalogue vào bản vẽ của bạn. Làm thế là kéo theo khung tên, kiểu chữ lạ, ảnh thiếu và bảng nét của người khác. Trình tự dưới đây sạch hơn.
- Mở tệp cần dùng, chạy lệnh STYLE xem kiểu chữ nào báo thiếu phông, xử lý phông trước khi đụng vào hình.
- Khoanh riêng hình chiếu đèn, chạy WBLOCK ra một tệp mới, đặt điểm chèn ngay tại đáy đèn hoặc tâm đầu cột.
- Chèn tệp đó vào bản vẽ mặt bằng bằng lệnh INSERT. Kích thước trong bộ này ghi bằng mi-li-mét, nên bản vẽ của bạn cũng dùng mi-li-mét thì để tỉ lệ chèn bằng 1.
- Trên mặt bằng tỉ lệ 1/100 thì đừng dùng hình chiếu thật, vì nét sẽ dính thành một cục đen. Dùng ký hiệu đơn giản cho mặt bằng, để dành hình chiếu cho mặt cắt và trang chi tiết.
- Chèn xong chạy PURGE để bỏ kiểu chữ, lớp và kiểu kích thước đi theo mà bạn không cần.
Lỗi thường gặp
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Chữ hiện thành ký tự lạ có dấu móc | Phông bảng mã cũ chưa có trên máy | Chép vnromans.shx và vntimeh.shx vào thư mục Fonts, cài bộ phông .Vn vào Windows |
| Đặt FONTALT rồi chữ vẫn sai | Dòng chữ đó dùng phông TrueType, FONTALT không áp cho TrueType | Khai phông thay trong bảng ánh xạ phông, hoặc đổi kiểu chữ sang phông Unicode rồi gõ lại |
| Ô ảnh rỗng, bản vẽ báo Not Found | Ảnh quét nằm trên ổ đĩa của người vẽ, không nằm trong gói | Mở bảng External References, chọn ảnh thiếu rồi Detach |
| Bấm in thì không có máy in | Layout gắn cấu hình máy in của người vẽ, máy bạn không có | Chọn lại máy in và bảng nét trong Page Setup Manager |
| Chép hình sang bản vẽ khác thì mất nét | Đối tượng wipeout che nền đi theo | Bật biến FRAME để thấy khung, xoá mảng che nếu không cần |
| Chèn đèn lên mặt bằng thấy đặc kín nét | Hình chiếu vẽ cho tỉ lệ lớn, đem xuống 1/100 thì quá dày | Dùng ký hiệu cho mặt bằng, giữ hình chiếu cho mặt cắt |
Câu hỏi thường gặp
Mật khẩu giải nén thư viện cad đèn sân vườn là gì
Là autocad123, gõ đúng chữ thường. Xin lưu ý mỗi gói trên trang có một mật khẩu riêng, không có chuỗi dùng chung cho mọi gói.
Gói mở được trên AutoCAD bản nào
Hai mươi bảy tệp ghi ở định dạng DWG 2004, một tệp ghi ở DWG 2000. Cả hai đều là định dạng cũ, và AutoCAD đời mới vẫn mở trực tiếp. Đây là định dạng ghi của tệp, không liên quan tới phiên bản phần mềm bạn đang chạy.
Bộ này dùng được cho hồ sơ nộp không
Hai mươi bảy tệp là trang catalogue, chỉ nên dùng để chọn đèn và lấy kích thước dựng chi tiết lắp. Riêng tệp sơ đồ tủ chiếu sáng và móng cột là bản vẽ thi công thật, làm mẫu tham chiếu được, với điều kiện xoá sạch khung tên của đơn vị gốc.
Thông số công suất có tính chiếu sáng được không
Không nên tin thẳng. Đường dẫn ảnh trong tệp cho thấy nội dung dựng từ tài liệu năm 2006, còn tệp thì sửa lần cuối năm 2016. Bóng ghi trên trang toàn là natri cao áp, compact và đui E27, tức đời trước khi đèn LED phổ biến. Muốn tính độ rọi thì lấy quang thông và biểu đồ phân bố sáng từ catalogue hiện hành của hãng. Bộ này giữ lại để vẽ hình và tra kích thước lắp.
Có mẫu đèn nào bị trùng hoặc thiếu không
Dãy tệp đánh số từ 1 đến 10 thiếu hẳn số 6, nên bộ này không phải một dãy liền mạch. Ngoài ra có hai tệp cùng mang số 10 vì thuộc hai dãy khác nhau, một là đèn chào ngõ xóm, một là đèn bách tán. Đó là cách đặt tên của người gom gói, không phải lỗi tải thiếu.
![[Tổng hợp] 15 mẫu nhà phố 4 tầng - những mẫu đẹp, độc đáo](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/03/DTDKDTT.jpg)















