Thư viện cad cấp thoát nước ở bài này là một gói tải về chỉ chứa đúng một tệp bản vẽ. Tệp đó nặng gần 6 MB. Bài cũ năm 2020 chỉ khoe bốn ảnh chụp màn hình rồi đưa link, lại chú thích sai mất một ảnh. Bài này giữ nguyên link tải, nói rõ trong gói có những gì, in thẳng mật khẩu ra đây, và chỉ ra gói khác gì bộ phụ kiện ống đã đăng trước đó.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là autocad123. Bên trong là một tệp DWG 2004 duy nhất. Giá trị lớn nhất của nó không nằm ở mấy ký hiệu co tê, mà ở hơn năm mươi bản vẽ chi tiết lắp đặt. Có phễu thu sàn, ống xuyên dầm, hố van, hố đồng hồ nước, hố bơm, bể xử lý nước thải. Riêng phần co tê côn thì trùng với bộ phụ kiện ống đã đăng, nên đừng tải cả hai gói chỉ để lấy một thứ.
Trong gói thư viện cad cấp thoát nước có những gì
Bảng dưới ghi đúng nội dung của gói. Dung lượng ghi theo đúng số byte của tệp. Dòng định dạng là phiên bản DWG mà tệp được lưu, không phải phiên bản AutoCAD bạn đang chạy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | 4,82 MB, đuôi RAR |
| Kho nén tải về | RAR, mật khẩu autocad123, chứa đúng 1 tệp bản vẽ |
| Tên tệp bản vẽ | n089.capthoatnuoc.dwg |
| Cỡ tệp bản vẽ | 5,95 MB sau khi giải nén |
| Định dạng | DWG 2004, mã AC1018 |
| Vùng đặt tên sẵn | PIPING, EQUIPMENT, SANITARY WARE |
| Nhan đề chi tiết trong tệp | Hơn 50 |
| Phông chữ bản vẽ gọi tới | VHELVEN0, VAPTIMN, FONTS5, ROMANS.SHX |

Hình 1. Toàn cảnh tệp bản vẽ khi thu nhỏ hết cỡ. Ba khung lớn bên phải đã được người vẽ đặt tên sẵn là PIPING, EQUIPMENT và SANITARY WARE. Các cụm rời rạc phía dưới trái là mặt bằng và sơ đồ của một dự án cũ còn sót lại.
Ba vùng lớn đã đặt tên sẵn
Vùng PIPING là phần nặng ký nhất. Đây là các bản vẽ chi tiết lắp đặt đường ống, vẽ ở tỉ lệ lớn, có kích thước và ghi chú đầy đủ. Vùng EQUIPMENT gom máy bơm nước và mấy cụm thiết bị đi kèm. Vùng SANITARY WARE là thiết bị vệ sinh vẽ hai chiều để đặt lên mặt bằng.
Ngoài ba vùng đó còn vài cụm bản vẽ không có nhãn. Trong đó có cụm xử lý nước gồm bể lắng, bể lọc và đài nước. Có cả một nhóm chi tiết phòng cháy chữa cháy ghi bằng tiếng Việt, chẳng hạn chi tiết trụ chữa cháy và chi tiết họng tiếp nước từ xe cứu hoả.
Thiết bị vệ sinh có những gì
Tên khối trong tệp cho thấy tám kiểu bồn cầu bệt đánh số từ xibet1 đến xibet8. Xí xổm có ba kiểu. Lavabo là một dãy dài, đánh số tới lavabo21. Ngoài ra có chậu rửa bếp ba cỡ, chậu rửa mặt đặt bàn đá, bồn tắm, sen tắm, bồn tiểu nam, gương và máy giặt.
Nếu bạn chỉ cần block thiết bị vệ sinh để rải lên mặt bằng kiến trúc thì bộ thiết bị vệ sinh hay bộ bồn nước kèm thiết bị vệ sinh gọn hơn. Gói này nặng gần 6 MB, mở ra chỉ để lấy cái lavabo thì phí máy.
Phần trùng với bộ phụ kiện ống
Chỗ này phải nói thẳng. Trong tệp có nguyên một bộ khối phụ kiện đặt tên theo kiểu TEE, ELB45, CO_DN và FLANGE. Gói phụ kiện ống thép đã đăng trước đó có 154 tên khối cùng họ, và 125 trong số đó có mặt luôn ở đây. Nói cách khác, phần co tê côn mặt bích của hai gói gần như là một.
Vậy nên đừng tải cả hai gói chỉ để lấy ký hiệu phụ kiện. Chọn một gói là đủ. Cái mà gói này có thêm, còn gói kia không có, là toàn bộ phần chi tiết lắp đặt nói ở dưới.

Hình 2. Cụm chi tiết nối ống với van và với tê, vẽ cả kiểu ren lẫn kiểu mặt bích. Đây là phần chồng lấn với bộ phụ kiện ống thép, nhưng ở đây vẽ dạng mặt cắt chi tiết nên dùng cho bản vẽ tỉ lệ lớn.
Tải gói và giải nén
Gói chi tiết cấp thoát nước n089, một tệp DWG
Chi tiết lắp đặt đường ống, thiết bị vệ sinh, hố van, hố đồng hồ nước, bể xử lý nước thải và cụm xử lý nước, gom trong một tệp bản vẽ.
- Định dạng DWG 2004
- Dung lượng 4,82 MB khi tải, 5,95 MB sau giải nén
- Số tệp 1 tệp DWG
Mật khẩu giải nén: autocad123
Không phải đi Google tìm mật khẩu. Trong gói có kèm một ảnh bắt bạn ra Google tìm một bài khác để lấy mật khẩu, khỏi cần làm vậy nữa. Các gói khác của trang dùng mật khẩu khác, nên đừng lấy mật khẩu bài này áp cho bài khác.
Cấp nước đi đường ngắn, thoát nước phải có độ dốc
Đây là điều phải nắm trước khi chèn bất cứ chi tiết nào trong gói. Hai tuyến ống trên cùng một bản vẽ chạy theo hai luật khác hẳn nhau. Vẽ lẫn lộn thì bản vẽ nhìn thì đẹp mà thi công không ra. Khi dựng tuyến trên mặt bằng, bộ lisp vẽ ống nước đi nhanh hơn kẻ tay.
Hình 3. Ống cấp có áp nên đi được đường ngắn nhất. Ống thoát chỉ có trọng lực, nên mọi đoạn đều phải dốc về phía thu. Một đoạn võng ngược là đủ để đọng cặn và tắc.
Độ dốc ghi ngay trong gói
Bản thân bộ chi tiết này có ghi độ dốc ở vài chỗ, và đó là con số ghi sẵn chứ không phải suy đoán. Chi tiết ống thoát bằng uPVC chôn dưới sàn ghi độ dốc 0,5 phần trăm. Một chi tiết khác ghi độ dốc 2 phần trăm. Phần vuốt đáy hố ga và hố chắn rác ghi độ dốc dạng tỉ số, 1 trên 6 và 1 trên 5.
Đừng chép thẳng mấy con số đó vào hồ sơ của bạn. Độ dốc tuyến thoát phụ thuộc đường kính ống và tiêu chuẩn thiết kế đang áp dụng cho dự án. Quy tắc chung dễ nhớ là ống càng nhỏ thì độ dốc càng phải lớn. Hãy tra đúng bảng của tiêu chuẩn rồi mới ghi lên bản vẽ.
Chiều dài tối đa khi chưa thông hơi
Phần đấu nối thiết bị trong gói có ghi sẵn giới hạn chiều dài đoạn ống nhánh chưa được thông hơi. Đây là thứ hiếm khi thấy trong thư viện tải trên mạng. Bảng dưới chép đúng con số ghi trên bản vẽ.
| Hạng mục | Ghi trên bản vẽ |
|---|---|
| Ống nhánh DN40 | Tối đa 3,5 m khi chưa thông hơi |
| Ống nhánh DN50 | Tối đa 6 m khi chưa thông hơi |
| Ống nhánh DN65 | Tối đa 10 m khi chưa thông hơi |
| Phễu thu sàn | Tối đa 1,2 m khi chưa có bẫy nước |
Bộ chi tiết này theo tiêu chuẩn nước ngoài. Ngay trên bản vẽ có những dòng ghi rõ chỉ áp dụng cho Úc, và một chú thích riêng cho bẫy nước DN40 kiểu New Zealand. Vài mặt bích thì ghi theo hệ JIS của Nhật. Nghĩa là bạn được dùng hình vẽ cho nhanh, nhưng mọi con số phải đối chiếu lại với tiêu chuẩn Việt Nam đang áp dụng cho công trình. Bê nguyên số vào hồ sơ thẩm tra là hỏng.
Những chi tiết lắp đặt đáng dùng nhất
Đây mới là chỗ gói này hơn hẳn một bộ ký hiệu thông thường. Ký hiệu thì tra ở đâu cũng có. Bản vẽ chi tiết đúng quy cách thì phải có người từng làm hồ sơ thật vẽ ra.

Hình 4. Vùng PIPING nhìn gần. Mỗi ô là một bản vẽ chi tiết trọn vẹn, có mặt cắt, kích thước, ghi chú vật liệu và khung tên nhỏ ở dưới. Đây là phần đáng lấy nhất của gói.
Phễu thu sàn và lớp nước chặn mùi
Gói có một chùm chi tiết quanh phễu thu sàn. Có mặt bằng chừa lỗ, có mặt cắt lắp phễu, có chi tiết đấu ống xả chậu rửa vào phễu. Điều cần hiểu khi vẽ là cái khuỷu chữ U dưới phễu không phải để trang trí.
Hình 5. Mặt cắt nguyên lý của phễu thu sàn. Phần tô xanh là cột nước nằm lại trong khuỷu, làm nút chặn giữa phòng và đường cống. Vẽ phễu mà bỏ khuỷu này thì thi công xong nhà sẽ có mùi.
Vì lớp nước đó bay hơi nên phòng lâu không dùng hay bị mùi. Đó cũng là lý do bản vẽ trong gói giới hạn 1,2 m cho đoạn ống chạy tới phễu khi chưa có bẫy. Chạy dài hơn thì nước trong bẫy dễ bị hút cạn theo dòng xả.
Ống xuyên sàn, xuyên tường, xuyên dầm
Nhóm chi tiết này gồm ống xuyên tường bê tông, ống xuyên dầm nhìn theo mặt đứng và nhìn theo mặt cạnh, ống chôn dưới sàn và ống chui qua sàn. Có cả chi tiết ống lồng bằng thép đen và ống lồng bằng uPVC, kèm dòng ghi chú phải đặt ống lồng trước khi trát.
Đây là thứ hay bị bỏ quên nhất trên bản vẽ nước dân dụng. Người vẽ chỉ kẻ một nét ống chạy xuyên qua dầm, không ai chừa lỗ, đến lúc thi công thì phải khoan phá kết cấu. Trong gói còn một chi tiết gối đỡ chống đẩy cho tuyến ống có áp, kèm ghi chú không được để lực đẩy truyền sang đường ống khác.
Hố van, hố đồng hồ nước và cụm xử lý nước
Phần hố gồm hố van có mặt bằng và mặt cắt riêng, hố đồng hồ nước, hố ga có ghi cao độ đáy và cao độ nắp, hố bơm nước thải kèm nắp thép gân, và bể xử lý nước thải. Có thêm chi tiết lưới chắn rác, bể tách mỡ tròn và bể tách dầu mỡ chữ nhật.
Cụm xử lý nước là phần bài cũ chú thích sai. Bài cũ gọi đó là bình nước. Thực ra đó là cả một dây chuyền xử lý nước. Đọc nhãn trên bản vẽ thì có bể lắng đứng, bể lắng xoáy, bể lọc sinh học, bồn lọc áp lực, bồn điều áp, tháp oxi hoá, bể điều hoà, thùng phơi bùn, bơm giếng khoan và đài nước. Nếu bạn làm đồ án cấp nước thì cụm này dùng được ngay.

Hình 6. Cụm xử lý nước trong gói: bể lắng đứng, bể lọc sinh học, bể lắng xoáy, bồn lọc áp lực, thùng phơi bùn và đài nước thép. Bài cũ chú thích cụm này là bình nước, hoàn toàn không đúng.
Đặt lớp cho tuyến cấp và tuyến thoát
Tệp này có sẵn một bảng lớp đặt theo tiền tố, và đó là cách đặt đáng học. Nhóm bắt đầu bằng PS dành cho phần nước, gồm PS-PIPE cho ống, PS-WS PIPE cho tuyến cấp nước, PS-FITTINGS cho phụ kiện, rồi PS-DIM, PS-TEXT, PS-HATCH cho kích thước, chữ và mặt cắt. Nhóm bắt đầu bằng FP dành cho phòng cháy chữa cháy.
Cách nhóm theo hệ như vậy cho phép bật tắt từng tuyến khi in. Nhưng bảng lớp trong tệp không sạch. Nó còn lẫn vài lớp lạ từ những bản vẽ khác được chép vào, chẳng hạn lớp kiến trúc và lớp điều hoà không khí. Bạn nên dọn lại trước khi dùng.
Điều tối thiểu là tách riêng lớp cho tuyến cấp và lớp cho tuyến thoát. Hai tuyến này khác nhau về cả nét vẽ lẫn cách kiểm tra, gộp chung một lớp là mất khả năng soát. Thêm một lớp cho phòng cháy chữa cháy và một lớp cho ghi chú là đủ dùng cho nhà dân dụng.
Hình của khối thì nên vẽ trên lớp 0, còn màu và loại nét đặt là ByLayer. Làm vậy thì lúc chèn, khối sẽ ăn theo lớp đang hiện hành trong bản vẽ của bạn. Tắt lớp là khối biến mất theo, in đậm nhạt cũng điều khiển từ một chỗ.
Cách xử lý an toàn là mở tệp này thành một bản vẽ nháp, đừng mở thẳng vào hồ sơ đang làm. Ở bản nháp, chọn thứ cần rồi gán về lớp của mình, hoặc dùng lệnh LAYMRG gộp lớp lạ vào lớp mình. Xong thì chạy PURGE dọn lớp rỗng và kiểu chữ thừa, rồi mới chép sang bản vẽ chính.
Câu hỏi thường gặp
Tệp mở được trên AutoCAD bản nào
Tệp lưu ở định dạng DWG 2004, nên AutoCAD từ bản 2004 trở lên mở trực tiếp. AutoCAD 2026 mở bình thường. Trong tệp có vài đối tượng khối đặc ba chiều mang dấu của bộ dựng hình đời 2015, nên nếu bạn dùng phần mềm CAD khác thì hãy kiểm lại mấy khối đó.
Chữ tiếng Việt trong bản vẽ bị vỡ thì sửa thế nào
Bản vẽ này gọi tới hai phông tiếng Việt kiểu cũ là VHELVEN0 và VAPTIMN. Chữ trong đó gõ theo bảng mã VNI, không phải Unicode. Máy không có hai phông ấy thì AutoCAD thay bằng phông khác và chữ hiện ra thành một mớ dấu lạ. Cài đúng bộ phông VNI vào thư mục Fonts của Windows là chữ hiện lại. Đừng đổi kiểu chữ sang Arial để chữa, vì như vậy chỉ đổi hình dạng chứ không đổi bảng mã.
Gói này có ký hiệu phòng cháy chữa cháy không
Có, nhưng không đầy đủ. Đọc được chi tiết trụ chữa cháy, chi tiết họng tiếp nước từ xe cứu hoả, cụm van tầng và giá treo ống chính từ DN65 đến DN150. Đầu phun và tủ chữa cháy thì nên lấy ở bộ thư viện phòng cháy chữa cháy riêng.
Nên tải thư viện cad cấp thoát nước này hay gói phụ kiện ống
Chọn theo việc bạn đang làm. Cần ký hiệu co tê côn để rải lên mặt bằng thì gói phụ kiện ống nhẹ hơn nhiều, tải nhanh hơn. Cần bản vẽ chi tiết lắp đặt để dựng tập chi tiết trong hồ sơ thì lấy gói ở bài này. Tải cả hai chỉ tốn chỗ, vì phần phụ kiện của chúng gần như trùng nhau.














