Bộ thư viện cad máy bơm nước s101 là một tệp DWG duy nhất, vẽ sẵn hình chiếu của hàng chục máy bơm và thiết bị trạm nước. Bài này mô tả đúng thứ có trong tệp, cách giải nén, và phần nghề mà bản cũ bỏ trống: chọn loại bơm nào, vẽ ở dạng nào, và một cụm bơm cần những phụ kiện gì quanh nó.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén gói thư viện cad máy bơm nước s101 là autocad123. Giải nén ra đúng một tệp DWG nặng 1,03 MB, định dạng DWG 2013. Bản vẽ chia thành 63 ô khung, mỗi ô là một cụm hình chiếu có ghi model, công suất, cột áp và lưu lượng. Đây là bản vẽ thiết bị, không phải bộ ký hiệu để rải lên mặt bằng.
Trong gói thư viện cad máy bơm nước có những gì
Số liệu dưới đây đọc thẳng từ tệp tải về ngày 2 tháng 9 năm 2026, không lấy lại từ bài cũ.
| Hạng mục | Giá trị đọc được |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | 906.417 byte, khoảng 0,86 MB, đuôi RAR |
| Kho nén tải về | RAR, mật khẩu autocad123, chứa 1 tệp bản vẽ |
| Tệp bản vẽ | s101.maybom.dwg, 1.080.889 byte, khoảng 1,03 MB |
| Định dạng | AC1027, tức DWG 2013 |
| Lưu lần cuối bằng | AutoCAD 2015, bản dựng J.51 |
| Bố cục bản vẽ | 21 cột nhân 3 hàng, tổng 63 ô khung, ô nào cũng có hình |

Hình 1. Toàn cảnh tệp khi thu nhỏ hết cỡ. Bản vẽ được kẻ khung thành 21 cột và 3 hàng. Mỗi ô là một cụm hình chiếu trọn vẹn, có nhãn ghi model ở dưới.
Bài cũ ghi là hơn 50 mẫu máy bơm. Số ô thì nhiều hơn thế, nhưng không phải ô nào cũng là máy bơm. Trong tệp còn đọc được tên của máy thổi khí, máy tách rác trống quay, bơm định lượng hoá chất và vài loại van. Các mã thiết bị trong tệp cũng nói ra nguồn gốc của nó, kiểu TP-BL-01,02 hay SP-BL-01~10. Đây là bản vẽ thiết bị trích ra từ một trạm xử lý nước, không phải bộ block vẽ cho nhà dân.
| Thông số | Khoảng giá trị ghi trong tệp |
|---|---|
| Cột áp H | từ 7 m đến 71 m |
| Lưu lượng Q | từ 9 m³/h đến 101 m³/h |
| Công suất động cơ | 1,1 · 1,5 · 2,2 · 3 · 4 · 7,5 · 9,2 · 11 kW |
| Nhãn model đọc được | CAPRARI dòng MDT hơn mười cỡ, thêm HVX13/3T và MAV11T2; JESCO MAGDOS DE/DX40 và MB 1 06 01/3; MD40-200/5.5; 3M40-200/11.0; NB 32-200/219 |
Tải gói và giải nén
Thư viện máy bơm nước s101, một tệp DWG
Bản vẽ tổng 63 ô khung, gồm hình chiếu máy bơm và thiết bị trạm nước, có ghi model, công suất, cột áp và lưu lượng.
- Định dạng DWG 2013
- Dung lượng 0,86 MB khi nén, 1,03 MB sau giải nén
- Số tệp 1 tệp DWG
Mật khẩu giải nén: autocad123
Mật khẩu riêng cho từng gói. Mật khẩu autocad123 là của riêng gói s101, các gói khác trên trang dùng mật khẩu khác.
Máy bơm là thiết bị, không phải một đoạn ống
Đây là chỗ người mới hay lẫn. Cùng một máy bơm nhưng có hai cách vẽ, dùng cho hai loại bản vẽ khác nhau, và không thay thế được cho nhau.
Ký hiệu mặt bằng
Vẽ nhỏ, thường là một vòng tròn với mũi tên chỉ chiều nước đi. Nó không có bề dày thật, chỉ nói cho người đọc biết chỗ này có một cái bơm. Dùng cho mặt bằng tỉ lệ 1:100 hoặc 1:200, nơi cả tầng nhà mới vừa khổ giấy.
Hình chiếu thiết bị
Vẽ đúng hình dạng máy, có thân bơm, động cơ, bệ đỡ, mặt bích hút và mặt bích đẩy. Thường kèm chuỗi kích thước bao và nhãn model. Dùng cho mặt cắt phòng bơm, bản vẽ bố trí thiết bị và chi tiết bệ móng, tỉ lệ 1:20 đến 1:50.

Hình 2. Một ô trong gói nhìn gần. Có hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng và hai vòng bích vẽ đủ lỗ bulông. Nhãn ghi rõ model, công suất 7,5 kW, cột áp 20,5 m, lưu lượng 101 m³/h, ống hút D125 và ống đẩy 100 mm.
Hình 3. Hai cách vẽ cùng một máy bơm. Gói s101 nghiêng hẳn về hình chiếu thiết bị. Trong tệp cũng có vài khối nhìn từ trên, tên kết thúc bằng chữ top, dùng được cho mặt bằng phòng bơm tỉ lệ lớn.
Năm loại bơm hay gặp trong bản vẽ dân dụng
Chọn sai loại bơm thì bản vẽ có đẹp cũng vô nghĩa. Bảng dưới là năm loại gặp nhiều nhất, kèm dấu hiệu nhận ra chúng trên bản vẽ.
| Loại bơm | Đặt ở đâu | Nhận ra trên bản vẽ |
|---|---|---|
| Ly tâm trục ngang | Phòng bơm, bể ngầm, trạm cấp nước | Thân bơm và động cơ nằm ngang trên một bệ chung, trục cùng cao độ |
| Trục đứng nhiều tầng cánh | Cụm tăng áp, nhà cao tầng | Thân cao và mảnh, động cơ nằm trên đỉnh, chiếm ít diện tích sàn |
| Chìm nước thải | Hố bơm, bể thu, bể tách mỡ | Vẽ nằm dưới mực nước trong hố, có ray dẫn hướng và móc kéo lên |
| Tăng áp | Sau bể chứa, đầu tuyến cấp | Hai đến ba bơm chạy luân phiên kèm bình tích áp và tủ điều khiển |
| Chữa cháy | Phòng bơm riêng, có bơm bù áp | Cụm ba bơm: bơm chính, bơm dự phòng động cơ diesel, bơm bù áp nhỏ |
Bể chứa và bồn nước mái đi cùng cụm tăng áp nằm ở thư viện bồn nước. Riêng bơm chữa cháy còn bị quy chuẩn ràng buộc, không tuỳ ý vẽ. QCVN 06:2022/BXD điều 5.1.1.3, bản đã sửa theo Sửa đổi 1:2023, yêu cầu máy bơm chữa cháy trên đường ống áp suất cao phải hoạt động không trễ hơn 5 phút sau khi có tín hiệu báo cháy. Cụm bơm chữa cháy vì thế luôn đi kèm tủ điều khiển tự động, và không dùng chung với bơm sinh hoạt. Đầu phun và tủ chữa cháy lấy ở thư viện cad PCCC.
Cụm bơm cần gì xung quanh
Đây là phần bản vẽ hay thiếu nhất. Một cái bơm đứng trơ trên tuyến ống thì không lắp được ngoài công trường. Tuyến ống quanh bơm dựng nhanh bằng lisp vẽ ống nước. Thứ tự phụ kiện dưới đây là thực hành phổ biến trong bản vẽ cấp nước, bạn nên đối chiếu lại với thiết kế cụ thể của mình.
Hình 4. Thứ tự phụ kiện của một cụm bơm ly tâm trục ngang. Nếu bơm đặt cao hơn mặt nước nguồn thì vị trí số 2 thay bằng rọ hút ở đáy ống hút, để giữ mồi cho bơm.
Ba chi tiết dễ vẽ sai nhất. Thứ nhất là van một chiều: thiếu nó thì khi bơm dừng, cột nước trên tuyến đẩy chảy ngược qua cánh bơm, bơm quay ngược và đường ống bị va đập. Thứ hai là côn thu ở đầu hút phải dùng loại lệch tâm, mặt phẳng quay lên trên, để không tạo túi khí ngay trước cửa hút. Thứ ba là cỡ ống: ống hút thường lớn hơn ống đẩy một cấp. Chính nhãn trong gói này viết rõ điều đó, ống hút D125 còn ống đẩy 100 mm. Nên vẽ thêm đồng hồ áp ở cả đầu hút và đầu đẩy, vì đó là chỗ duy nhất người vận hành đọc được cột áp thật của bơm.
Trong gói có sẵn phụ kiện nào. Đọc tên các đối tượng trong tệp thấy có Gate-top là van cổng nhìn từ trên, Strainer-top là lọc, FLEXIBLE-1 là khớp nối mềm, TEE-GAL là tê. Không thấy tên nào là van một chiều. Nếu bạn mở tệp ra cũng không tìm được, hãy lấy ký hiệu van một chiều từ gói phụ kiện ống thép và uPVC.
Đặt lớp riêng cho thiết bị, màu để ByLayer
Tệp thư viện cad máy bơm nước này đặt lớp khá lộn xộn, nên đừng chèn thẳng rồi để nguyên. Trong tệp đọc được các lớp PUMP, VALVE, Pipe, EQUIP, THIETBI, LIBRARY, ACCESSORIES, CHWRP, ARCH, DUONG TAM, TEXT, fire, cùng vài lớp đặt tên vô nghĩa như LAYER1, LAYER4, và cả lớp mang tên người vẽ. Cách làm sạch: chèn khối vào một tệp trung gian, dùng LAYMRG gộp các lớp rác về một lớp thiết bị của riêng bạn, rồi mới chép sang bản vẽ chính.
Nguyên tắc chung là tách thiết bị khỏi đường ống. Bơm, van, thiết bị đo nằm ở lớp riêng vì chúng thuộc bảng vật tư khác và thường in nét đậm hơn. Màu và nét của mọi đối tượng trong khối nên để ByLayer, để khi bạn tắt hoặc đổi màu lớp thì cả cụm nghe theo. Khối nào bị gán màu cứng sẽ không đổi theo lớp, và đó là lý do một cụm bơm vẫn hiện màu vàng chói dù lớp đã đặt màu khác.

Hình 5. Một ô khác trong gói, có chuỗi kích thước bao và mã thiết bị TP-BL-01,02 ghi ở dưới. Mã dạng này là số hiệu của dự án gốc, bạn nên sửa lại theo bảng thiết bị của mình trước khi in.
Lỗi thường gặp
| Lỗi | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Chèn hình chiếu bơm lên mặt bằng 1:100 | Hình chiếu vẽ cho tỉ lệ lớn, nét trong máy dày đặc | Dùng ký hiệu vòng tròn cho mặt bằng, để hình chiếu cho mặt cắt |
| Cụm bơm không có van một chiều | Người vẽ chép nguyên khối bơm mà quên phần tuyến | Vẽ thêm van một chiều trên tuyến đẩy, giữa bơm và van khoá |
| Chữ hiện ra thành OÁng Huùt | Nhãn gõ bằng bảng mã cũ, phông đi kèm không có trên máy | Chép vns.shx và vntimeh.shx vào thư mục Fonts, hoặc gõ lại nhãn |
| Chèn xong đo ra sai cỡ | Bản vẽ gốc dùng đơn vị khác bản vẽ của bạn | Đo mặt bích bằng lệnh DIST rồi so với cỡ ghi trong nhãn, có sai thì SCALE lại |
| Giữ nguyên mã TP-BL, SP-BL trên bản in | Đó là số hiệu của dự án gốc, không phải của bạn | Sửa nhãn theo bảng thiết bị của công trình đang vẽ |
Câu hỏi thường gặp
Tệp mở được trên AutoCAD bản nào
Tệp ghi ở định dạng DWG 2013, nên AutoCAD 2013 trở lên mở trực tiếp. Bản cũ hơn thì cần DWG TrueView để hạ định dạng, hoặc nhờ người khác lưu lại bằng Save As. Đây là định dạng của tệp, không phải phiên bản phần mềm bạn đang chạy.
Vì sao nhãn tiếng Việt hiện ra sai chữ
Một số nhãn trong tệp gõ bằng bảng mã cũ, dùng phông vns.shx và vntimeh.shx. Máy nào chưa có hai tệp phông đó trong thư mục Fonts của AutoCAD thì phần mềm sẽ thay bằng phông khác, và dòng chữ hiện ra thành OÁng Huùt D125, Ñaåy 100mm. Chép đúng hai phông vào là chữ hiện lại bình thường. Các nhãn còn lại trong tệp gõ bằng Unicode nên vẫn đọc được.
Kích thước ghi trong bản vẽ có dùng thẳng được không
Không nên. Đây là hình chiếu chung, không phải bản vẽ chế tạo của hãng. Khi đã chốt được model thực sự mua, hãy lấy kích thước bao và khoảng cách bulông từ catalogue của hãng rồi sửa lại hình. Bản vẽ trong gói dùng để bố trí sơ bộ và dựng mặt cắt phòng bơm là hợp lý nhất.
Nên tải gói này hay gói cấp thoát nước
Hai gói không giẫm chân nhau. So tên các đối tượng đọc được trong hai tệp thì gần như không có tên nào trùng: gói cấp thoát nước n089 nói về phễu thu, hố ga, độ dốc và chi tiết lắp đặt đường ống, còn gói này nói về thiết bị. Cần vẽ tuyến ống thì lấy n089, cần vẽ phòng bơm thì lấy gói ở đây, làm trọn hồ sơ thì tải cả hai.





![[Tổng hợp] 15 mẫu nhà phố 4 tầng - những mẫu đẹp, độc đáo](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/03/DTDKDTT.jpg)












