Tài liệu cad

Thư viện file cad ốc vít: 5 bản vẽ DWG và cách chèn đúng

Gói file cad ốc vít gồm 5 bản vẽ DWG: vít bắn tôn, tắc kê nở, đai ốc, bu lông neo và bảng tra. Kèm cách chèn đúng đơn vị, đúng lớp và đúng tỉ lệ.

  • autocad123.vn
  • 18/08/2023

Bộ file cad ốc vít trên trang này là năm bản vẽ DWG gói chung trong một kho nén, tải một lần là dùng được lâu. Bài viết nói rõ trong gói có đúng những gì, chèn vào bản vẽ thế nào cho khỏi loạn lớp và sai đơn vị, và khi nào thì nên tự làm khối động thay vì chép thêm khối tĩnh.

Tóm tắt. Kho nén nặng khoảng 1,0 MB. Giải nén ra đúng năm tệp DWG, tổng cộng chừng 1,35 MB: vít bắn tôn inox, tắc kê nở inox, đai ốc lục giác, bu lông neo và một bảng tra bu lông ốc vít các loại. Bốn tệp lưu ở định dạng DWG 2013, một tệp ở DWG 2007, mở thẳng trên AutoCAD 2026 mà không phải chuyển đổi gì. Trong gói không có tệp lisp hay tệp chạy được nào. Phần mất thời gian nhất không nằm ở khâu tải, mà ở khâu soát đơn vị và dọn lớp sau khi chèn.

Trong gói file cad ốc vít có đúng những gì

Đường tải vẫn giữ nguyên như bản cũ, đặt trên Google Drive:

Tải thư viện bu lông, ốc vít và bu lông neo

Mật khẩu giải nén: autocad123, viết thường.

Mở ra thì thấy năm tệp bản vẽ. Đây là danh sách thật, đọc thẳng từ kho nén:

Tên tệpNội dungDung lượngĐịnh dạng
VÍT BẮN TÔN INOX - HEXAGON WASHER HEAD SELF DRILLING SCREW SUS 410.dwgVít tự khoan đầu lục giác có gioăng, bảy chiều dài261 KBDWG 2013
TẮC KÊ NỞ INOX - EXPANSION BOLT.dwgTắc kê nở inox hai cỡ, kèm hình trích cắm trong bê tông198 KBDWG 2013
ĐAI ỐC - HEXAGONAL NUT.dwgĐai ốc lục giác vẽ hai hình chiếu, có ghi kích thước46 KBDWG 2007
BULONG NEO - BULONG OHIO®.dwgBản vẽ bu lông neo có khung tên và bảng thống kê435 KBDWG 2013
BULONG & ỐC VÍT CÁC LOẠI KHÁC.dwgBảng tra bu lông, đai ốc, vít và bu lông neo theo cỡ ren412 KBDWG 2013

Tệp đáng giá nhất là tệp cuối. Nó không phải một bản vẽ chi tiết mà là một bảng tra: mỗi ô một hình, phía trên ô ghi sẵn tên. Các hàng đi theo cỡ ren, từ M6 lên M16. Các cột đi theo kiểu thể hiện.

Bảng tra bu lông, đai ốc và vít trong tệp BULONG và OC VIT CAC LOAI KHAC.dwg, xếp theo cỡ ren M6 đến M16

Hình 1. Bảng tra trong tệp thứ năm. Cột dọc bên trái là các chi tiết vẽ rời, khối lưới bên phải xếp theo cỡ ren và kiểu thể hiện. Hàng dưới cùng dành cho bu lông neo.

Từng bản vẽ dùng vào việc gì

Năm tệp không cùng một mục đích. Biết trước cái nào là thư viện, cái nào là bản vẽ mẫu sẽ đỡ mất công mở ra rồi đóng lại. Nếu bạn đang gom bộ dùng chung cho cả nhóm thì thư viện file cad 2D đầy đủ là chỗ để bổ sung tiếp.

Vít bắn tôn inox. Bản vẽ ghi ký hiệu M5 V14 và M5-P A14, cỡ thân 5,5 nhân chiều dài. Bảy chiều dài xếp thành hàng dọc. Mỗi con có hai hình: hình nhìn từ trên xuống của đầu lục giác, và hình nhìn ngang cắm xuyên qua tấm tôn. Chính cái hình nhìn ngang mới đáng lấy, vì nó thể hiện luôn chiều dày tấm được bắt.

Bản vẽ vít bắn tôn inox SUS 410 với bảy chiều dài, mỗi con có hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh xuyên qua tấm tôn

Hình 2. Vít tự khoan đầu lục giác. Bảy chiều dài dùng chung một đầu vít, chỉ khác phần thân, nên đây là ứng viên rõ ràng nhất cho một khối động về sau.

Tắc kê nở inox. Hai cỡ vẽ ở hình chiếu đứng, ghi Expansion Bolt SUS304. Bên trái có một hình trích tròn cho thấy hai con tắc kê đã cắm trong bê tông, phần bê tông gạch mặt cắt hẳn hoi. Hình trích này là thứ nên chép lại nhất trong tệp, vì nó là cách thể hiện chuẩn khi bạn phải chỉ ra chiều sâu cắm cho người thi công.

Bản vẽ tắc kê nở inox SUS304 hai cỡ, kèm hình trích tròn thể hiện tắc kê cắm trong bê tông

Hình 3. Tắc kê nở inox. Hình trích bên trái quan trọng hơn hai hình chiếu bên phải, vì nó nói được chiều sâu cắm và lớp bê tông đỡ.

Đai ốc lục giác. Đây là chi tiết tiêu chuẩn hay gặp lại trong thư viện AutoCAD 2D cơ khí khi làm đồ án chi tiết máy. Vẽ hai hình chiếu và có ghi kích thước: 46 cho phần lục giác, 30 cho lỗ, 25 cho chiều cao, 30 độ cho góc vát. Bộ số đó ứng với đai ốc M30. Tiêu chuẩn cho cỡ này bề ngang giữa hai mặt phẳng đúng 46 mm, chiều cao khoảng 24 đến 26 mm tuỳ tiêu chuẩn áp dụng. Để ý phần lỗ: nó gồm một vòng tròn liền và một cung hở chừng ba phần tư. Đó không phải nét vẽ ẩu, mà là quy ước vẽ ren của bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ không mô hình từng đường xoắn, vì làm vậy tệp sẽ nặng lên khủng khiếp mà chẳng thêm thông tin nào cho người đọc. Muốn hiểu kỹ phần tiêu chuẩn ren, xem bài thư viện ốc vít CAD 3D.

Bản vẽ đai ốc lục giác M30 ghi kích thước 46 cho phần lục giác, 30 cho lỗ, chiều cao 25 và góc vát 30 độ

Hình 4. Đai ốc lục giác có ghi kích thước. Đây là bản vẽ chi tiết để tham khảo, không phải khối để chèn hàng loạt.

Bu lông neo. Tệp này khác hẳn bốn tệp kia: nó là một bản vẽ thi công đầy đủ, có khung tên, có nhiều hình trích quanh chân cột, và có bảng thống kê. Bảng ghi mã CH30, cỡ M30, chiều dài 1000, các kích thước uốn A bằng 150, B bằng 180, C bằng 200, bán kính uốn 50, cấp bền 5.6. Cấp bền 5.6 theo cách ghi của tiêu chuẩn nghĩa là giới hạn bền kéo danh nghĩa 500 MPa, còn giới hạn chảy bằng sáu phần mười con số đó, tức 300 MPa. Coi tệp này là mẫu trình bày, đừng bê nguyên số liệu sang công trình khác.

Bản vẽ bu lông neo có khung tên, các hình trích chân cột và bảng thống kê ghi cỡ M30 cấp bền 5.6

Hình 5. Bu lông neo. Bảng thống kê góc trên bên trái mới là phần đáng đọc, vì nó gắn từng kích thước uốn với một mã chi tiết.

Đọc tên khối trước khi chèn

Tên ghi trên các ô của bảng tra đi theo một khuôn cố định. Hiểu khuôn đó thì tìm đúng thứ cần chỉ mất vài giây, không phải phóng to từng ô ra nhìn.

Phần đầu là cỡ ren và chiều dài, kiểu M8x50. Phần giữa là loại chi tiết: bolt là bu lông, nut là đai ốc, anchor bolt là bu lông neo. Phần đuôi là hậu tố cho biết đang nhìn chi tiết từ hướng nào. Không có hậu tố là nhìn ngang. Hậu tố top và top2 là nhìn từ trên xuống, hai kiểu vẽ khác nhau cho cùng một hướng. DCnut là đai ốc mũ, nhìn hình thấy rõ chỏm cầu ở đỉnh.

Tên khối trong bảng tra nói gì M8x50 bolt -a cỡ ren M8 và chiều dài 50 mm loại chi tiết bolt, nut, anchor bolt hậu tố: kiểu thể hiện và hướng nhìn Các hậu tố gặp trong bảng tra không hậu tố: nhìn ngang top, top2: nhìn từ trên xuống DCnut: đai ốc mũ, đầu chỏm cầu -a, -l, -la: biến thể cùng chi tiết

Hình 6. Khuôn đặt tên trong bảng tra. Lỗi hay gặp nhất là chèn nhầm khối nhìn ngang vào hình mặt bằng, vì hai khối chỉ khác nhau ba chữ cuối.

Còn ba hậu tố -a, -l và -la thì bảng không giải thích. Nhìn hình trong ô thì thấy phần ren vẽ dài hơn so với bản không hậu tố, nhưng đó chỉ là suy đoán. Cách chắc chắn là chèn thử một cái rồi đo, đừng tin vào tên.

Chèn vào bản vẽ: đơn vị, lớp và tỉ lệ

Đây là phần hay bị bỏ qua nhất, mà lại tốn thời gian nhất khi dùng thật.

Lấy khối từ tệp thư viện sang bản vẽ đang làm

Có ba lối. Lối thô nhất là mở tệp thư viện, khoanh chọn phần cần, Ctrl C rồi sang bản vẽ đích dán bằng Ctrl Shift V để dán thành một khối. Lối gọn hơn là gõ ADCENTER mở DesignCenter, trỏ tới tệp DWG, mở mục Blocks rồi kéo từng khối sang. Lối thứ ba là bảng Blocks: từ AutoCAD 2020 trở đi, gõ INSERT sẽ mở bảng này chứ không mở hộp thoại như các bản cũ, và thẻ Libraries trong bảng cho phép trỏ thẳng tới tệp thư viện. Ai quen hộp thoại cũ thì gõ CLASSICINSERT.

Một điều nên tránh: đừng dùng INSERT để chèn nguyên tệp bu lông neo vào bản vẽ. Chèn cả tệp DWG là kéo theo toàn bộ nội dung không gian Model, gồm cả khung tên và bảng thống kê. Mở tệp ra, chép đúng phần cần, rồi dán.

Đơn vị: chỗ làm con ốc bé đi hoặc phình to

Biến quyết định là INSUNITS, có ở cả tệp nguồn lẫn tệp đích. Nếu hai bên đều khai đúng đơn vị, AutoCAD tự quy đổi khi chèn. Nếu một bên để Unitless, tức INSUNITS bằng 0, thì không quy đổi gì cả và con số giữ nguyên. Bản vẽ cơ khí và xây dựng ở Việt Nam gần như luôn vẽ theo milimét và tỉ lệ 1:1 trong Model, nên cứ đặt INSUNITS về Millimeters cho cả hai bên rồi hãy chèn.

Cách kiểm nhanh nhất là chèn một con bu lông M8 rồi dùng DIST đo bề ngang thân. Ra 8 là đúng. Ra khoảng 0,3 là bản vẽ đang bị quy sang inch. Ra 8000 là tệp nguồn khai đơn vị mét.

Lớp: khối mang theo lớp của tệp nguồn

Nhìn màu nét trong bảng tra là biết ngay: xanh lá, vàng, tím, mỗi nhóm một màu. Nghĩa là hình không vẽ trên lớp 0. Chèn vào bản vẽ của bạn thì bản vẽ mọc thêm mấy lớp lạ, và nét bên trong khối không ăn theo lớp bạn đặt khối vào.

Chèn xong thì soát hai thứ này Bước 1. Chèn thử một bu lông M8 rồi đo Dùng DIST đo bề ngang thân bu lông. Ra 8 mm Đơn vị khớp. Đi tiếp bước 2. Ra 0,3 hay 8000 INSUNITS hai bên lệch. Đặt về mm, chèn lại. Bước 2. Mở bảng Layer xem có lớp lạ không Khối kéo theo lớp của tệp nguồn. Sửa tận gốc BEDIT, nét về lớp 0, màu đặt ByBlock. Sửa nhanh LAYMRG gom lớp lại, rồi PURGE dọn nốt.

Hình 7. Hai bước soát nên làm ngay sau lần chèn đầu tiên. Làm một lần cho một tệp thư viện, những lần sau khỏi phải nghĩ.

Muốn khối ngoan hẳn thì gõ BEDIT mở khối ra, chọn hết các nét bên trong, chuyển về lớp 0, đặt Color và Linetype thành ByBlock rồi lưu. Từ đó khối lấy màu và nét theo lớp mà bạn chèn nó vào, đúng như một khối thư viện phải thế. Nếu không muốn đụng vào khối thì dùng LAYMRG gộp lớp lạ vào lớp của bạn, xong chạy PURGE để dọn lớp và khối thừa.

Tỉ lệ: đừng chèn hình thật vào bản vẽ tỉ lệ nhỏ

Các chi tiết trong gói đều vẽ 1:1 theo milimét. Vấn đề nảy sinh lúc in. Con vít bắn tôn đường kính 5,5 mm in ở tỉ lệ 1:50 chỉ còn hơn một phần mười milimét trên giấy, nhìn ra một chấm mực. Ở tỉ lệ đó nên thay bằng ký hiệu quy ước rồi ghi chú bằng chữ. Hình thật chỉ đáng chèn ở các hình trích tỉ lệ 1:1 đến 1:5. Cỡ chữ và đầu mũi tên của đường kích thước cũng phải ăn theo: dùng kiểu chú thích annotative, hoặc đặt DIMSCALE bằng nghịch đảo tỉ lệ in.

Khi nào nên chuyển sang khối động

Bảng tra có năm cỡ ren nhân với cả chục kiểu thể hiện, thành ra mấy chục khối tĩnh. Mỗi lần chèn lại phải nhớ đúng tên. Khối động gom chỗ đó lại thành một: một tham số Lookup để chọn cỡ từ M6 đến M16, một tham số Visibility để đổi giữa nhìn ngang và nhìn từ trên, một cặp Linear kèm Stretch để kéo dài thân. Công cụ nằm trong BEDIT, bảng Block Authoring Palettes; các bước dựng có trong bài hướng dẫn tạo block động trong AutoCAD.

Việc này chỉ đáng làm khi bạn dùng bộ thư viện thường xuyên và số biến thể thật sự nhiều. Nếu dự án chỉ cần hai ba cỡ bu lông thì chèn khối tĩnh nhanh hơn nhiều so với thời gian ngồi dựng khối động. Một lưu ý nữa: phần tham số động chỉ sống trong định dạng DWG. Xuất sang DXF đời cũ hoặc mở bằng phần mềm CAD khác, khối có thể mất tính động và đông cứng ở trạng thái đang hiển thị.

Mở tệp CAD tải từ mạng. Gói này giải nén ra đúng năm tệp DWG, không kèm tệp mã nào, nên mở thẳng được. Nói vậy để bạn có mốc so sánh. Gói CAD ở nguồn lạ mà lẫn tệp đuôi lsp, fas, vlx hay tệp tên acad.lsp thì nên dừng lại. AutoCAD tự nạp một số tệp kiểu đó khi mở bản vẽ, và mã trong đó chạy với quyền của bạn. Cứ giữ SECURELOAD ở mức mặc định và chỉ khai thư mục tin cậy cho nguồn mà bạn biết rõ.

Lỗi thường gặp

Hiện tượngVì saoXử lý
Chèn xong con ốc bé xíu hoặc to đùngINSUNITS ở tệp nguồn và tệp đích không khớpĐặt cả hai về Millimeters rồi chèn lại
Đổi lớp cho khối mà nét vẫn giữ màu cũNét bên trong khối gán lớp và màu cứngBEDIT, đưa nét về lớp 0, đặt màu ByBlock
Bản vẽ mọc thêm hàng chục lớp lạKhối kéo theo toàn bộ lớp của tệp thư việnLAYMRG gộp lớp, sau đó PURGE dọn
Chèn tệp bu lông neo thì dính luôn khung tênChèn cả tệp DWG là chèn hết không gian ModelMở tệp, chỉ chép phần cần rồi dán
Gõ INSERT ra bảng chứ không ra hộp thoại quen thuộcTừ AutoCAD 2020, INSERT mở bảng BlocksGõ CLASSICINSERT nếu quen hộp thoại cũ
Ren không thấy đường xoắn nàoBản vẽ dùng quy ước vẽ ren, đúng chuẩnKhông phải lỗi, không cần sửa

Câu hỏi thường gặp

Tệp file cad ốc vít trong gói có mở được bằng AutoCAD 2026 không?

Mở được, không cần chuyển đổi. Bốn tệp lưu ở định dạng DWG 2013 và một tệp ở DWG 2007. AutoCAD 2026 đọc thẳng cả hai. Nếu bạn dùng phần mềm CAD khác thì cũng nên kiểm xem nó đọc được tới định dạng DWG nào.

Mật khẩu giải nén lấy ở đâu?

Mật khẩu là autocad123, viết thường, đã in sẵn ở đầu bài. Gói có kèm một ảnh bảo bạn lên Google tìm mật khẩu ở một trang khác, bạn không cần đi vòng như vậy nữa. Nếu WinRAR vẫn báo sai thì gõ tay thay vì dán, vì dán hay dính thêm dấu cách ở cuối.

Bản vẽ ghi M8x1,25 thì con số 1,25 là gì?

Đó là bước ren tính bằng milimét, tức khoảng cách giữa hai đỉnh ren liền nhau. Và 1,25 là bước lớn của ren M8, không phải bước nhỏ. Chỗ này nhiều trang chép ngược nhau. Bước nhỏ của M8 là 1 hoặc 0,75, dùng khi cần bắt chặt hơn trên chi tiết mỏng.

Có cần thêm mô hình ba chiều của bu lông không?

Chỉ cần khi bạn dựng cụm lắp ba chiều hoặc xuất hình phối cảnh. Bản vẽ chế tạo và bản vẽ thi công dùng hình chiếu hai chiều là đủ, và ren vẫn vẽ theo quy ước. Nếu đúng là cần mô hình khối, đọc bài thư viện ốc vít CAD 3D để biết nên lấy nguồn nào.

Nên giữ lại gì trong bộ file cad ốc vít

Không cần giữ cả năm tệp. Bảng tra và bản vẽ bu lông neo là hai thứ dùng được lâu dài; ba tệp còn lại chỉ nên mở khi đúng việc. Chép hai tệp đó sang thư mục thư viện riêng, đặt lại tên theo quy ước của nhóm, rồi bỏ kho nén đi cho gọn.

Muốn xem người ta dựng đai ốc bằng lệnh ba chiều ra sao thì có một video thực hành trên YouTube, tên là Thực hành vẽ AutoCAD 3D, vẽ đai ốc.