File cad tủ quần áo ở bài này là một gói tải nhỏ, chỉ chứa đúng một tệp DWG. Bài cũ năm 2020 đăng ba ảnh chụp màn hình rồi đưa link, không nói bên trong có gì và cũng không cho mật khẩu giải nén. Bài này ghi rõ trong gói có gì, chép lại từng chuỗi kích thước trên bản vẽ, in thẳng mật khẩu, và nói rõ bản vẽ thiếu phần nào so với một bộ hồ sơ đóng tủ thật.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén của riêng gói này là xaydungso.vn. Bên trong là một tệp DWG 2013 vẽ tủ rộng 3900 mm, cao 2800 mm, đặt trong mảng tường rộng 5160 mm. Bản vẽ chỉ có mặt đứng: mặt đứng cánh và mặt đứng bố trí bên trong, kèm một khung chi tiết tỷ lệ 1:10. Không có mặt cắt ngang, không có chi tiết ray trượt hay bản lề, không có bảng thống kê vật liệu. Vách trong bản vẽ dày 50 mm, không phải bề dày ván công nghiệp thông dụng, nên trước khi đưa xuống xưởng phải tính lại lọt lòng.
Trong gói file cad tủ quần áo có đúng những gì
Dung lượng dưới đây ghi theo đúng số byte. Dòng định dạng là mã phiên bản của chính tệp DWG, không phải phiên bản AutoCAD bạn đang chạy.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tệp trên Google Drive | 581.415 byte, khoảng 568 KB, đuôi RAR |
| Kho nén tải về | RAR, có mật khẩu |
| Sau khi giải nén | Đúng 1 tệp, n049.Tuquanao.dwg, 626.342 byte, khoảng 612 KB |
| Định dạng bản vẽ | DWG 2013, mã AC1027 |
| Ngày tệp bản vẽ | 20 tháng 4 năm 2020 |
| Nội dung | Mặt đứng cánh, mặt đứng bố trí bên trong, một khung chi tiết 1:10 |
| Mật khẩu giải nén | xaydungso.vn |
Bản vẽ vẽ đúng cái nó hứa
Gói này không lệch nội dung. Tệp DWG mở ra đúng là bản vẽ tủ quần áo, khớp với ba ảnh mà bài cũ đăng năm 2020. Ảnh xem trước nhúng trong chính tệp cũng cho thấy hai khung mặt đứng đó, nên bản vẽ không bị tráo hay cắt bớt trong sáu năm qua.

Hình 1. Toàn cảnh bản vẽ. Góc trên bên trái là khung chi tiết tỷ lệ 1:10 cho một cụm kệ, rộng 1720 chia thành 620, 480 và 620. Hai khung phía dưới đều ghi ELEVATION: khung trái là mặt đứng khi đóng cánh, khung phải là mặt đứng bố trí bên trong khi bỏ cánh ra.
Chuỗi kích thước ghi trên bản vẽ
Đây là phần đáng giá nhất của tệp. Người vẽ ghi kích thước thành chuỗi cộng dồn, nên cộng lại là kiểm được ngay bản vẽ có khớp hay không. Cả hai chuỗi dưới đây đều cộng đúng.
| Vị trí | Chuỗi kích thước, đơn vị mm |
|---|---|
| Bề rộng mảng tường | 5160 |
| Bề rộng tủ | 3900 = 50 + 1400 + 50 + 900 + 50 + 1400 + 50 |
| Phần tường còn lại bên phải | 1260 |
| Chiều cao, chia theo cánh | 2800 = 400 + 50 + 505 + 30 + 1230 + 30 + 505 + 50 |
| Chiều cao, chia theo ruột tủ | 2800 = 400 + 50 + 362 + 374 + 1564 + 50 |
| Chia khoang bên trong | 3900 = 512 + 988 + 900 + 514 + 986 |
| Bề dày vách vẽ trên bản vẽ | 50 |
Hai chuỗi ngang khớp nhau theo cách hơi khó thấy. Mỗi khoang cánh rộng 1400 tính theo lọt lòng, còn hai số 512 và 988 lại tính cả vách. Cộng lại thì 512 cộng 988 bằng 1500, đúng bằng 50 cộng 1400 cộng 50. Bên phải cũng vậy với 514 và 986.
Bản vẽ tủ quần áo đầy đủ gồm những phần nào
Đây là chỗ nên nói thẳng, vì người tải về hay tưởng có bản vẽ là đóng được tủ. Một bộ hồ sơ tủ quần áo dùng được ở xưởng có năm phần: mặt đứng, mặt cắt, chi tiết ngăn kéo, chi tiết bản lề và ray trượt, và bảng thống kê vật liệu. Ba mục dưới đây đi qua cả năm phần đó.
Mặt đứng và mặt cắt
Mặt đứng cho biết tủ chia mấy khoang, cánh rộng bao nhiêu, khe hở giữa các cánh nằm ở đâu. Mặt cắt ngang cho biết tủ sâu bao nhiêu, sào treo cách vách hậu bao xa, ván hậu dày mấy ly và lắp kiểu gì. Block mặt đứng cho các món khác lấy ở thư viện cad mặt đứng nội thất.
Tệp trong gói này chỉ có mặt đứng. Muốn xem tủ ở dạng ba chiều thì mở thư viện cad 3D nội thất. Trong ba khung hình bài cũ chụp lại, và trong khung nhìn được lưu ngay trong tệp DWG, không có mặt cắt ngang nào. Nghĩa là bản vẽ không nói tủ sâu bao nhiêu, mà chiều sâu lại là kích thước quyết định tủ treo được áo hay không.
Chi tiết ngăn kéo, bản lề và ray trượt
Đây là các hình vẽ tỷ lệ lớn, thường 1:5 hoặc 1:2. Chúng cho biết thùng ngăn kéo rộng bao nhiêu so với lọt lòng khoang, ray bắt vào hông tủ ở cao độ nào, lỗ khoan bản lề cách mép cánh bao nhiêu. Gói này không có phần đó. Chi tiết ngăn kéo vẽ sẵn thì có trong thư viện autocad tủ bếp 2D. Khung chi tiết 1:10 ở góc trên bản vẽ là chi tiết một cụm kệ, và kích thước tổng của nó là 1720 nhân 1620, không trùng với khoang giữa rộng 900 của chính cái tủ này. Cứ coi nó là hình tham khảo rời, đừng lấy làm bản vẽ gia công.
Thống kê vật liệu, thứ gói này không có
Bảng thống kê vật liệu là thứ xưởng thật sự dùng. Mỗi dòng là một tấm ván: tên chi tiết, số lượng, dài, rộng, bề dày, loại ván, và cạnh nào phải dán nẹp. Từ bảng đó thợ mới xếp được lên khổ ván tiêu chuẩn 1220 nhân 2440 và tính ra số tấm phải mua.
Bản vẽ trong gói không có bảng nào như vậy. Bạn phải tự bóc, và muốn bóc thì phải chốt bề dày ván trước. Phần dưới nói kỹ chỗ này.
Kích thước tủ quần áo lấy theo cơ thể người
Đây là điểm nghề đắt nhất và cũng là chỗ người mới hay làm sai. Tủ không chia khoang theo cho đẹp mắt trên mặt đứng. Tủ chia khoang theo chiều dài quần áo và theo tầm với của người dùng.
Khoang treo áo dài và khoang treo áo ngắn
Áo dài, măng tô, váy dài và áo vest dài cần một khoang treo thông suốt. Thông lệ nghề để khoảng 1400 đến 1800 mm cho khoang này, tuỳ món dài nhất bạn định treo. Áo sơ mi, áo khoác lửng và quần treo gập đôi thì ngắn hơn nhiều, thường 900 đến 1000 mm là đủ, quần gập đôi có thể xuống 700 đến 800 mm.
Chính vì hai con số đó chênh nhau gần gấp đôi mà mới sinh ra khoang treo đôi: một sào trên cho áo, một sào dưới cho quần, cùng nằm trong chiều cao mà một khoang treo dài chiếm chỗ.
Bản vẽ trong gói làm đúng như vậy. Bảng dưới là số đo lại trên chính hình chụp bản vẽ, quy đổi theo các chuỗi kích thước có sẵn nên sai số cỡ chục milimét.
| Khoang | Cách dùng trên bản vẽ | Cao độ so với sàn, mm |
|---|---|---|
| 512 | Treo áo dài, một sào | Sào ở 1420, treo được khoảng 1370 |
| 988 | Treo đôi, sào trên và sào dưới | Sào trên 1890, sàn ngăn giữa 1015 |
| 900 | Kệ trang trí phía trên, hai ngăn kéo phía dưới | Đáy ngăn kéo trên cùng ở khoảng 465 |
| 514 | Năm ngăn xếp đồ gấp | Mỗi ngăn cao 287 đến 333 |
| 986 | Treo áo dài, một sào | Sào ở 1510, treo được khoảng 1460 |
Khoang treo đôi cho tầng trên khoảng 875 mm và tầng dưới khoảng 960 mm. Tầng trên như vậy là vừa đủ cho sơ mi và hơi chật cho áo khoác. Nếu bạn hay treo áo khoác dày thì nên hạ sàn ngăn giữa xuống một chút, đổi lại tầng dưới ngắn đi.
Độ sâu tủ phải đủ cho vai áo
Đây là kích thước hay bị cắt nhất khi phòng chật, và cắt sai thì hỏng cả tủ. Mắc áo người lớn rộng khoảng 420 đến 450 mm. Áo mắc lên rồi còn phồng ra thêm.
Vì vậy tủ treo ngang, tức là sào treo chạy song song mặt tủ, thường sâu 550 đến 600 mm tính cả cánh. Sâu 500 mm là đã cấn vai áo vào cánh. Muốn sâu 400 mm thì phải đổi sang sào treo dọc, loại sào vuông góc với mặt tủ, và khi đó cần thêm ray kéo để với tới cái áo trong cùng.
Sào treo cũng cần khe hở của riêng nó. Sào nên cách vách hậu khoảng 60 đến 80 mm để vai áo không tì vào hậu, và cách ván trên khoảng 40 đến 60 mm để tay còn luồn được cái móc vào.
Ngăn kéo và hộc trên nóc, chuyện tầm với
Ngăn kéo phải nhìn được vào trong lòng thì mới dùng được. Đứng trước tủ, mắt bạn ở khoảng 1500 đến 1650 mm. Ngăn kéo nào có đáy cao hơn tầm mắt thì bạn chỉ sờ chứ không nhìn thấy đồ bên trong.
Nên đặt ngăn kéo trên cùng sao cho đáy nó nằm dưới khoảng 1200 đến 1300 mm. Càng thấp càng dễ dùng. Ngăn kéo đặt cao còn một cái hại nữa: kéo ra ở tầm ngang ngực thì phải gồng, ray mau rão. Bản vẽ này làm đúng, hai ngăn kéo của nó nằm hẳn dưới 470 mm.
Phần trên cùng đi theo logic ngược lại. Hộc trên nóc cao 400 mm trong bản vẽ này nằm từ 2400 đến 2800 mm. Không ai với tới chỗ đó mà không bắc ghế, nên đó là chỗ cất chăn màn và đồ theo mùa, không phải chỗ để quần áo mặc hằng ngày.
Hình 2. Cùng một chiều cao 2800 nhưng mỗi tầng phục vụ một việc khác nhau, vì tầm với của người dùng thay đổi theo cao độ. Cột bên trái vẽ đúng tỷ lệ, nên nhìn được ngay là khoang treo chiếm hơn một nửa chiều cao tủ.

Hình 3. Mặt đứng bố trí bên trong, rộng 3900. Từ trái sang: khoang 512 treo áo dài, khoang 988 treo đôi với áo ở trên và quần ở dưới, khoang 900 là kệ trang trí kèm ngăn kéo, khoang 514 xếp đồ gấp thành năm ngăn, khoang 986 treo áo dài. Hàng hộc trên nóc chạy suốt bề ngang tủ.
Ván công nghiệp và bề dày quyết định kích thước lọt lòng
Bản vẽ vẽ vách dày 50 mm. Không có tấm ván công nghiệp phổ thông nào dày 50 mm. Con số đó hoặc là vẽ ước lệ, hoặc là vách hộp ghép đôi. Dù là gì thì bạn cũng không đóng được theo đúng số đó bằng ván mua ngoài hàng.
MDF, MFC, HDF và gỗ tự nhiên
MFC là ván dăm phủ melamine, loại hay dùng nhất cho tủ áo vì rẻ và có sẵn màu. MDF là ván sợi ép, mịn hơn, chịu phay chỉ và sơn tốt hơn. HDF đặc hơn MDF, hay dùng làm cánh và ván sàn. Gỗ tự nhiên đẹp và bền nhưng co ngót theo độ ẩm, nên phải chừa khe co giãn.
Ba loại ván ép trên có chung một điểm đáng nhớ: bề dày phổ thông cho thân tủ là 17 đến 18 mm. Ngoài ra còn 9 và 12 mm cho ván hậu và đáy ngăn kéo, 15 mm cho vài chi tiết, 25 mm cho mặt bàn. Khổ tấm tiêu chuẩn là 1220 nhân 2440 mm.
Chân tủ và phần sát sàn nên dùng ván lõi xanh chống ẩm. Đây là chỗ đầu tiên hỏng khi nhà bị ẩm hoặc khi lau sàn.
Trừ bề dày ván trước khi ghi kích thước
Nguyên tắc thì đơn giản: kích thước phủ bì trừ đi bề dày các vách mới ra lọt lòng. Nhưng vì bản vẽ vẽ vách 50 mà bạn đóng bằng ván 18, hai con số lệch nhau khá nhiều.
Tủ này có bốn vách đứng. Vẽ theo 50 thì bốn vách ăn 200 mm. Đóng bằng ván 18 thì bốn vách chỉ ăn 72 mm, dư ra 128 mm. Bạn có hai cách xử lý, và phải chọn một.
Hình 4. Giữ nguyên bề rộng tủ 3900 và giữ nguyên khoang giữa 900, chỉ đổi vách từ 50 sang ván 18. Hai khoang tủ áo nở từ 1400 lên 1464, kéo theo mỗi cánh rộng thêm 32 mm. Nếu bạn giữ nguyên 1400 thì cả tủ co lại còn 3772 và hở ra 128 mm với tường.
Cách thứ nhất là giữ bề rộng tủ 3900. Khi đó hai khoang tủ áo nở từ 1400 lên 1464, và cánh từ 700 lên 732. Cách thứ hai là giữ nguyên các khoang 1400 và 900, khi đó cả tủ co lại còn 3772 mm và hở 128 mm so với mảng tường. Chỗ hở đó phải xử lý bằng nẹp che khe, không được để trống.
Còn một khoản trừ nhỏ mà người mới hay quên: nẹp dán cạnh. Nẹp PVC dày 0,45 hoặc 1 mm. Một tấm dán nẹp hai cạnh thì ăn thêm tới 2 mm. Trên một cái tủ có mấy chục tấm, quên khoản này là các cánh đóng vào nhau không khít.
Phụ kiện quyết định kích thước, không phải ngược lại
Chỗ này là ranh giới giữa bản vẽ trình bày và bản vẽ đóng được. Bạn không tự nghĩ ra kích thước rồi bắt phụ kiện theo. Phụ kiện có cỡ chuẩn, và bản vẽ phải chạy theo cỡ đó.
Ray trượt ngăn kéo đi theo chiều dài chuẩn
Ray trượt bán theo bậc 50 mm: 250, 300, 350, 400, 450, 500, 550 mm. Không có ray dài 523 mm. Nên chiều sâu thùng ngăn kéo phải bám vào bậc đó, chứ không phải bám vào chiều sâu tủ bạn vừa nghĩ ra.
Ví dụ tủ sâu 600 mm. Trừ ván hậu 9 mm và mặt trước ngăn kéo 18 mm thì còn khoảng 573 mm cho ray. Ray 550 là vừa, ray 600 thì không lắp được.
Bề ngang cũng vậy. Ray bi ba tầng cần khoảng hở 12,5 mm mỗi bên, nên thùng ngăn kéo rộng bằng lọt lòng khoang trừ đi 25 mm. Ray âm giảm chấn trừ nhiều hơn và còn quy định cả chiều cao hông thùng, phải tra đúng bảng của hãng ray bạn mua.
Bản lề cần khoảng hở và cần đủ số lượng
Bản lề bát là loại phổ thông cho cánh tủ áo. Nó cần một lỗ khoan đường kính 35 mm trên cánh, tâm lỗ cách mép cánh khoảng 21 đến 24 mm tuỳ độ trùm. Cánh phải dày ít nhất 16 mm mới khoan được lỗ đó, nên ván 18 là hợp lý còn ván 12 thì không.
Giữa hai cánh cạnh nhau phải chừa 2 đến 3 mm. Trên và dưới cũng phải chừa. Vẽ hai cánh sát nhau không khe hở thì lắp xong chúng cọ vào nhau, sơn tróc trong vài tháng.
Số bản lề đi theo chiều cao cánh. Bảng thông lệ của các hãng là: cánh cao đến 900 mm dùng 2 bản lề, từ 900 đến 1600 mm dùng 3, từ 1600 đến 2000 mm dùng 4, trên 2000 mm dùng 5. Cánh trong bản vẽ này cao 2300 mm, tức là phải 5 bản lề mỗi cánh.
Con số đó không thừa. Cánh rộng 700 và cao 2300 làm bằng ván 18 nặng khoảng 18 đến 21 kg. Bắt thiếu bản lề thì cánh võng, và võng rồi thì chỉnh mãi cũng không kín.
Bản vẽ này chưa nói cánh mở kiểu gì. Mặt đứng chỉ vẽ bốn cánh cao và một nét ngang nhỏ ở giữa mỗi cánh, không có ghi chú nào nói đó là cánh bản lề hay cửa lùa. Hai loại cho kích thước khác nhau hẳn. Cửa lùa ăn thêm 80 đến 100 mm chiều sâu cho bộ ray, và hai cánh chồng nhau nên không bao giờ mở được cả khoang cùng lúc. Phải chốt loại cánh trước, rồi mới chốt chiều sâu và chia khoang.

Hình 5. Mặt đứng khi đóng cánh. Hai khoang tủ áo rộng 1400, mỗi khoang hai cánh. Khoang giữa 900 để hở làm kệ trang trí, dưới cùng là hai ngăn kéo có tay nắm tròn. Chiều cao cánh chia 505, 30, 1230, 30, 505, cộng với hộc trên nóc 400 và đế 50 thành 2800.
Đo lại phòng thật trước khi cắt ván
Bản vẽ trong gói là bản vẽ tham khảo của một phòng khác. Trần 2800 mm là giả định của người vẽ năm 2020. Nhà bạn có thể 2700, có thể 3200, và chênh nhau vài chục milimét là hộc trên nóc không lắp lọt.
Ba việc phải làm trước khi chốt kích thước. Thứ nhất, đo chiều cao trần ở cả hai đầu mảng tường, vì sàn và trần hiếm khi song song. Thứ hai, đo bề ngang ở ba cao độ khác nhau, vì tường xây thường không thẳng. Thứ ba, kiểm góc tường có vuông không.
Từ đó ra một thói quen bắt buộc: chừa nẹp che khe rộng 20 đến 30 mm ở hai đầu tủ, và dùng chân tăng chỉnh ở đáy. Đóng tủ đúng khít số đo trên bản vẽ rồi mang tới nhà là gần như chắc chắn không vào được. Ngoài ra nhớ soát ổ điện, công tắc, dàn lạnh điều hoà và hướng mở cửa phòng, vì mấy thứ đó thường nằm đúng chỗ bạn định kê tủ. Block cửa để thử hướng mở có ở thư viện file cad cửa các loại.
Tải file cad tủ quần áo và giải nén
Link dưới đây là link gốc từ bài cũ, giữ nguyên không đổi.
Bản vẽ tủ quần áo n049, 1 tệp DWG
Mặt đứng tủ rộng 3900, cao 2800, đặt trong mảng tường 5160. Có cả mặt đứng khi đóng cánh và mặt đứng bố trí bên trong, kèm một khung chi tiết tỷ lệ 1:10.
- Định dạng DWG 2013, mã AC1027
- Dung lượng 568 KB khi tải, 612 KB sau giải nén
- Số tệp 1 bản vẽ DWG
Mật khẩu giải nén: xaydungso.vn
Gói này không mở bằng autocad123, dù chuỗi đó mở được vài gói khác trên site. Trong gói còn kèm một ảnh bảo bạn đi tra Google rồi tìm mật khẩu ở cuối một bài toán học. Bỏ qua ảnh đó, mật khẩu đã in ngay trên đây.
Video dưới đây dựng một tủ quần áo gỗ công nghiệp từ đầu. Phần mềm là SketchUp chứ không phải AutoCAD, nhưng trình tự chia khoang và trừ bề dày ván thì giống hệt, nên xem vẫn có ích khi bạn hiệu chỉnh bản vẽ này.
Câu hỏi thường gặp
Mở được trên AutoCAD bản nào
Tệp lưu ở định dạng DWG 2013, mã AC1027. AutoCAD từ bản 2013 trở lên mở được. AutoCAD 2026 mở bình thường. Phần mềm CAD khác đọc được DWG 2013 cũng mở được.
Có đóng được tủ ngay từ bản vẽ này không
Chưa. Bản vẽ cho bạn cách chia khoang và bộ kích thước mặt đứng, đó là phần khó nghĩ nhất. Nhưng còn thiếu chiều sâu tủ, thiếu chi tiết ray và bản lề, thiếu bảng thống kê vật liệu. Coi nó là phương án bố trí để chốt với chủ nhà, rồi mới triển khai bản vẽ gia công.
Chiều sâu tủ nên lấy bao nhiêu
Bản vẽ không ghi. Với sào treo ngang thì 550 đến 600 mm là khoảng dùng được, tính cả cánh. Dưới 500 mm thì vai áo cấn vào cánh. Nếu phòng chỉ cho phép 400 mm thì phải đổi sang sào treo dọc kèm ray kéo.
Tại sao khoang trong ghi 512 và 988 mà mặt đứng lại ghi 1400
Vì hai chuỗi đo khác gốc. Số 1400 là lọt lòng giữa hai vách. Hai số 512 và 988 tính cả vách nằm giữa chúng. Cộng lại vẫn ra 1500, đúng bằng 50 cộng 1400 cộng 50, nên bản vẽ không sai.
Đổi tủ cho phòng trần thấp thì cắt ở đâu
Cắt hộc trên nóc trước, vì đó là phần ít dùng nhất. Sau đó mới hạ hai ngăn 362 và 374. Tuyệt đối không cắt vào khoang treo 1564, vì cắt là mất luôn khả năng treo áo dài.




![[Tổng hợp] File cad đồ án thép 2 - Giúp bạn đạt điểm tuyệt đối](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-407.png)









![[Tổng hợp] Thư viện cad 3d - Thư viện 3d khủng nhất](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-490.png)



![[Tổng hợp] 5 File Thư viện autocad mới nhất 2024](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-517.png)

