Gói file cad nhà vệ sinh công cộng ở trang này chỉ có đúng một tệp DWG. Bài cũ hứa "đầy đủ kiến trúc, kết cấu" nhưng không nói gói nặng bao nhiêu, vẽ công trình cỡ nào, thiếu hạng mục gì. Bản này mở gói ra đếm từng tệp, đọc số liệu ngay trên bản vẽ, và nói thẳng ba thứ bạn sẽ không tìm thấy trong đó.
Tóm tắt. Gói nặng 229 KB, một lớp nén, không đặt mật khẩu, giải nén thẳng. Ruột gói gồm một tệp bản vẽ 201 KB và một ảnh JPG 83 KB chỉ để hướng dẫn lấy mật khẩu, tức gần một phần ba dung lượng là ảnh thừa. Bản vẽ ghi ngày 29 tháng 11 năm 2013, định dạng DWG 2007, mở tốt trên AutoCAD 2026. Công trình là khối nhà vuông 6 000 x 6 000 mm, sáu buồng xí bệt, năm tiểu treo, hai hồ nước. Có mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng mái, mặt bằng móng và các chi tiết móng đá chẻ. Không có bản vẽ điện, không có bản vẽ cấp thoát nước, không có dự toán.
Trong gói file cad nhà vệ sinh công cộng có đúng hai tệp
Bảng dưới ghi đúng những gì nằm trong gói file cad nhà vệ sinh công cộng này, không theo cách bài cũ mô tả.
| Tệp trong gói | Dung lượng | Ngày tệp | Là gì |
|---|---|---|---|
| n045.mau nha ve sinh so 1.dwg | 201 KB | 29/11/2013 | Toàn bộ bản vẽ. Định dạng DWG 2007 |
| Hướng dẫn lấy pass giải nén file.jpg | 83 KB | 15/8/2025 | Ảnh chỉ đường sang một trang khác để lấy mật khẩu |
Ảnh thứ hai là chỗ đáng nói. Nó bảo bạn vào Google tìm một từ khoá không liên quan gì tới xây dựng, mở trang kết quả rồi kéo xuống cuối bài để lấy mật khẩu. Nhưng gói này không mã hoá: cứ bấm giải nén là ra, tấm ảnh hướng dẫn kia nay chỉ còn làm nặng gói.
Hình 1. Ruột gói tải sau khi giải nén. Một tệp bản vẽ và một tấm ảnh chỉ dẫn. Cột phải liệt kê phần bản vẽ có thật và phần bạn sẽ phải tự vẽ thêm nếu định dùng lại hồ sơ này.
Bản vẽ nhà vệ sinh công cộng 6x6m, mẫu số 1
Một tệp DWG gồm phần kiến trúc và phần móng. Kèm một ảnh hướng dẫn nay không còn cần tới.
- Định dạng DWG 2007
- Dung lượng 229 KB
- Số tệp 2 (1 DWG, 1 JPG)
Không cần mật khẩu, giải nén thẳng.
Bản vẽ mô tả công trình nào
Bản vẽ trong file cad nhà vệ sinh công cộng này mô tả một khối nhà độc lập, xây kiểu hay gặp ở bến xe, chùa, điểm dừng chân dọc quốc lộ. Mặt bằng vuông 6 000 x 6 000 mm tính theo trục, hai trục dọc đánh số 1 và 2, hai trục ngang đánh chữ a và b. Mái đua thêm 700 mm ra mỗi phía nên phần che phủ rộng hơn thân nhà. Bản vẽ ghi tỉ lệ 1/100 cho các mặt bằng.

Hình 2. Mặt bằng bố trí thiết bị. Sáu buồng xí bệt xếp ba hàng hai cột, mỗi hàng sâu 1 200 mm. Dãy tiểu treo nằm dọc tường bên trái, hành lang tiểu rộng 600 mm. Hai ô ghi "hồ nước" nằm phía dưới, nền hạ xuống cốt âm.
Đếm trên mặt bằng được sáu buồng xí bệt và năm vị trí tiểu treo. Dãy tiểu dài 3 850 mm, chia thành một khoảng 850 mm rồi bốn khoảng 750 mm, tức bước tiểu 750 mm. Nền phòng ở cốt 0.000, khu hồ nước hạ xuống các cốt âm 0.150 và âm 0.300 để nước không tràn ra sàn. Bên ngoài, cốt sân lấy âm 0.450. Muốn thay thiết bị khác cho hợp mẫu của mình, bạn lấy khối trong thư viện cad thiết bị vệ sinh.

Hình 3. Mặt đứng theo trục 1 và 2, nhịp 6 000 mm. Ba cao độ ghi trên hình: sàn 0.000, mép mái 3.300 và đỉnh mái 5.400. Nhà mái dốc bốn phía. Hai bên cửa đi là mảng tường lửng thấp.
Kích thước buồng đáng để bạn ghi nhớ. Mỗi hàng buồng sâu 1 200 mm. Con số này vừa đủ cho một buồng xí bệt thường, nhưng nhỏ hơn hẳn yêu cầu của buồng dành cho người đi xe lăn. Phần cuối bài nói kỹ chỗ này.
Phần kết cấu: móng đá chẻ và hai loại giằng
Đây là phần khiến hồ sơ đáng tải nhất, vì nhiều bản vẽ chia sẻ trên mạng chỉ có kiến trúc. Bản vẽ có một mặt bằng móng tỉ lệ 1/100, ba mặt cắt móng và hai chi tiết giằng, kèm ghi chú tổng chiều dài từng loại giằng.

Hình 4. Mặt bằng móng. Hai loại móng đơn ký hiệu MĐ1 và MĐ2, nối với nhau bằng ba tuyến giằng đánh số 1, 2 và 3. Lưới trục trùng lưới trục kiến trúc nên đối chiếu hai bản vẽ khá nhanh.
Số liệu kết cấu đọc thẳng trên hình, không suy đoán:
| Cấu kiện | Tiết diện | Cốt thép | Ghi chú trên bản vẽ |
|---|---|---|---|
| Giằng G1 | 200 x 250 mm | 4 thanh Ø16, đai Ø6 bước 200 | Đỉnh giằng ở cốt 0.000, tổng chiều dài 30,0 m |
| Giằng G2 | 200 x 150 mm | 4 thanh Ø10, đai Ø6 bước 200 | Đỉnh giằng ở cốt âm 0.100, tổng chiều dài 21,60 m |
| Móng MĐ1, mặt cắt 1-1 | Đế rộng 600, dày 100 | Không đặt thép | Thân xây đá chẻ cao 600, đáy ở cốt âm 1.150 |
| Móng MĐ2, mặt cắt 2-2 | Đế rộng 600, dày 100 | Không đặt thép | Thân xây đá chẻ cao 400, đáy ở cốt âm 0.950 |
| Móng tường biên, mặt cắt 3-3 | Đế rộng 700, dày 100 | Không đặt thép | Tường xây đặt lệch một bên trên giằng G1 |

Hình 5. Ba mặt cắt móng và hai chi tiết giằng. Cấu tạo giống nhau ở cả ba: một lớp đế bê tông đá 4x6 dày 100 mm, trên đó xây đá chẻ, trên cùng là giằng bê tông cốt thép đỡ tường.
Ghi chú vật liệu trên bản vẽ viết là "xây đá chẻ vữa XM mác 50" và "bê tông đá 40x60 vữa XM mác 50". Đây là cách ghi đời cũ, lấy đơn vị kG trên cm vuông. Tiêu chuẩn hiện hành TCVN 4314:2022 phân mác vữa theo MPa, gồm các mác M1,0; M2,5; M5,0; M7,5; M10; M15; M20 và M30. Mác 50 kiểu cũ, tức 50 kG trên cm vuông, tương ứng khoảng M5,0 ngày nay. Khi chép ghi chú này sang hồ sơ mới, bạn nên đổi sang ký hiệu mới để đơn vị thi công không hiểu nhầm.
Móng đá chẻ hợp với nơi nào
Móng xây đá chẻ trên đệm bê tông đá 4x6 là giải pháp của vùng sẵn đá, nền đất tốt, công trình một tầng nhẹ. Nó rẻ và không cần cốt thép cho phần thân móng. Đổi lại, nếu đất yếu hoặc nền có nước ngầm cao thì kiểu móng này không dùng lại được, phải tính lại thành móng bê tông cốt thép. Bản vẽ không ghi cường độ đất nền giả định, nên đừng bê nguyên xi sang khu đất khác mà chưa có ai tính lại. Gặp nền yếu thì phải đổi sang móng bê tông cốt thép, xem file cad móng băng.
Ba thứ gói này không có
Bài cũ ghi "đầy đủ kiến trúc, kết cấu". Đúng một nửa. Mở tệp ra thì phần kiến trúc và phần móng có thật, nhưng ba hạng mục sau vắng mặt hoàn toàn.
Thứ nhất là cấp thoát nước. Mặt bằng có vẽ thiết bị và hai hồ nước, nhưng không có bản vẽ tuyến ống, không có sơ đồ không gian, không có bể tự hoại. Với nhà vệ sinh thì đây là phần quan trọng nhất, và nó không nằm trong gói. Phải tự vẽ thì lấy khối ống và bồn cầu trong thư viện autocad đường ống nhà vệ sinh.
Thứ hai là điện. Không có sơ đồ nguyên lý, không có mặt bằng đèn ổ cắm, không có bảng thống kê thiết bị.
Thứ ba là phần giấy tờ đi kèm: không thuyết minh, không dự toán. Bản vẽ có một bảng thống kê thép giằng ghi theo đường kính Ø6 và Ø10, cộng hai dòng tổng chiều dài giằng, nhưng không có bảng thống kê vật liệu cho phần xây và phần hoàn thiện. Gói cũng không kèm tệp bảng nét in nào, nên bản vẽ in ra sẽ theo bảng nét mặc định trên máy bạn chứ không theo ý người vẽ ban đầu. In thử thấy nét mờ hay chữ nhoè thì xem cách khắc phục in bản vẽ cad bị mờ nét và chữ.
Bản vẽ không níu theo tệp ngoài nào. Bên trong tệp DWG có một danh mục ghi mọi tệp mà bản vẽ phụ thuộc vào; ở tệp này danh mục chỉ có hai phông chữ, không có tham chiếu ngoài, không có ảnh chèn, không có tệp kiểu in. Nghĩa là toàn bộ nội dung nằm gọn trong một tệp, tải về là mở được ngay, nhưng cũng có nghĩa không còn hạng mục nào giấu ở chỗ khác.
Chữ trong bản vẽ vỡ dấu vì hai phông đời cũ
Đây là trục trặc bạn gặp ngay khi mở tệp. Danh mục phụ thuộc bên trong bản vẽ trỏ tới hai phông TrueType đặt trong thư mục phông của Windows: VNTIME.TTF và VHAVAN.TTF. Phông thứ nhất thuộc bộ TCVN3, thường gọi là bộ ABC, kiểu chữ quen thuộc tên .VnTime. Cả hai đều là phông tiếng Việt đời trước Unicode. Các bước xử lý chung cho mọi bản vẽ vỡ chữ nằm ở bài sửa lỗi font trong AutoCAD.
Hình 6. Thứ tự xử lý khi chữ trong bản vẽ cũ hiện sai. Hai bước đầu chữa được phần lớn trường hợp. Bước cuối là chỗ nhiều người mắc kẹt vì tưởng chỉ cần gán phông khác là xong.
Tài liệu của Autodesk nói rõ thứ tự thay phông khi thiếu tệp phông. Trước hết tra bảng ánh xạ phông, sau đó dùng phông ghi trong kiểu chữ, rồi mới tới biến FONTALT, cuối cùng mới hỏi người dùng. Biến FONTALT chỉ áp cho phông shx và phông PostScript, mặc định là simplex.shx. Hai phông trong bản vẽ này là TrueType nên không đi qua FONTALT mà đi qua bảng ánh xạ. Đó là một tệp văn bản đuôi fmp, mỗi dòng ghi tên phông gốc, dấu chấm phẩy, rồi tên phông thay thế. Biến FONTMAP cho bạn chỉ định tệp fmp khác.
Cách xử lý gọn nhất là cài hai phông kia vào Windows như phông bình thường, không chép vào thư mục cài đặt AutoCAD. Nhưng có một chỗ dễ nhầm: nếu bạn thấy chữ vẫn sai dấu sau khi đã có phông, nguyên nhân không nằm ở phông nữa. Chữ trong bản vẽ được gõ theo bảng mã TCVN3, còn máy bạn đang gõ Unicode. Gán một phông Unicode như Times New Roman vào kiểu chữ sẽ khiến chữ hiện ra sai hoàn toàn. Muốn đưa về Unicode phải chuyển bảng mã cho nội dung chữ, chứ không chỉ đổi tên phông.
Muốn dùng lại cho công trình mới thì phải sửa gì
Bản vẽ ra đời năm 2013. Từ ngày 1 tháng 2 năm 2025, quy chuẩn QCVN 10:2024/BXD có hiệu lực, ban hành kèm Thông tư 06/2024/TT-BXD, thay cho QCVN 10:2014/BXD. Quy chuẩn mới liệt kê thẳng nhà vệ sinh công cộng vào nhóm công trình phải bảo đảm tiếp cận sử dụng. Đối chiếu bản vẽ này với các mục về khu vệ sinh thì thấy vài chỗ phải sửa.
| Yêu cầu của QCVN 10:2024/BXD | Con số quy chuẩn | Bản vẽ 2013 đang thế nào |
|---|---|---|
| Phòng vệ sinh bảo đảm tiếp cận (mục 2.5.5.1) | Tối thiểu 1 phòng, không nhỏ hơn 5% tổng số phòng | Không có buồng nào dành riêng |
| Không gian đặt bệ xí (mục 2.5.5.4) | Thông thuỷ tối thiểu 1 400 x 1 400 mm | Buồng sâu 1 200 mm, không đạt |
| Cửa phòng vệ sinh (mục 2.5.5.5) | Rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 800 mm | Bản vẽ không ghi rõ, phải đo lại |
| Tỉ lệ tiểu treo (mục 2.5.5.2) | Cứ 6 tiểu treo phải có 1 tiểu tiếp cận | Có 5 tiểu, chưa tới ngưỡng 6 |
| Chiều cao thiết bị (mục 2.5.5.6) | Bệ xí không quá 450, tiểu treo không quá 400, chậu rửa không quá 750 mm | Không ghi trên bản vẽ |
| Chuông báo khẩn cấp (mục 2.5.5.9) | Nút bấm cao không quá 400 mm | Không có |
Sửa cho đạt không khó về mặt hình học. Cách thường làm là gộp hai buồng liền nhau thành một buồng tiếp cận, rồi mở rộng ô thông thuỷ khu bệ xí lên 1 400 x 1 400 mm. Cửa buồng đó đổi sang cánh rộng 800 mm mở ra ngoài, thêm tay vịn và nút chuông. Việc này kéo theo sửa cả tuyến giằng bên dưới nên phải làm cùng lúc trên hai bản vẽ, đừng sửa mỗi mặt bằng kiến trúc.
Lỗi thường gặp khi dùng lại bản vẽ này
| Lỗi | Vì sao xảy ra | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Đi tìm mật khẩu giải nén | Ảnh trong gói còn sót lại từ thời gói có khoá | Bỏ qua ảnh đó, giải nén thẳng |
| Chữ thành ký tự lạ | Máy thiếu VNTIME.TTF và VHAVAN.TTF | Cài hai phông vào Windows rồi mở lại tệp |
| Đổi phông xong chữ càng sai | Nội dung chữ lưu theo mã TCVN3, không phải Unicode | Chuyển bảng mã cho nội dung chữ, không chỉ đổi tên phông |
| Đặt FONTALT rồi mà không ăn | FONTALT chỉ áp cho phông shx và PostScript | Sửa bảng ánh xạ fmp, hoặc cài đúng phông TrueType |
| In ra nét đậm nhạt loạn | Gói không kèm bảng nét in | Gán bảng nét của đơn vị bạn rồi in thử một tờ A3 |
| Bê nguyên móng sang khu đất khác | Bản vẽ không ghi cường độ đất nền giả định | Cho người có chuyên môn tính lại móng theo số liệu địa chất thật |
| Nộp hồ sơ thiếu hạng mục | Gói không có điện và cấp thoát nước | Bổ sung hai bộ bản vẽ đó trước khi trình duyệt |
Câu hỏi thường gặp
File cad nhà vệ sinh công cộng này mở được trên bản AutoCAD nào
Tệp ghi ở định dạng DWG 2007. Sáu ký tự đầu tệp là AC1021, đúng mã của định dạng đó. Mọi bản AutoCAD từ 2007 trở về sau đều mở được, kể cả AutoCAD 2026. Thông tin lưu trong tệp cho biết nó được ghi bằng ứng dụng đời 19.0, tức bản 2013.
Bản vẽ có kích thước thật để đo lại không
Có. Các chuỗi kích thước ghi đầy đủ trên mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt móng, đơn vị milimét. Mở tệp xong bạn nên đo thử một đoạn đã biết, chẳng hạn nhịp 6 000 mm giữa trục 1 và trục 2. Phép đo đó cho biết bản vẽ có bị ai co giãn tỉ lệ trước khi chia sẻ hay không.
Có dùng bản vẽ này để xin phép xây dựng được không
Không nên dùng thẳng. Đây là bản vẽ tham khảo, không thấy khung tên ghi đơn vị thiết kế hay chữ ký người chịu trách nhiệm, lại thiếu hai bộ điện với cấp thoát nước. Hồ sơ trình duyệt phải do đơn vị có đủ điều kiện năng lực lập và ký. Bản vẽ này hợp vai trò khác: làm mẫu tham khảo bố trí, dựng nhanh phương án, hoặc làm bài tập dựng hình.
Sáu buồng xí có đủ cho một điểm dừng chân không
Con số đủ hay thiếu phụ thuộc lượng khách cùng lúc. Mỗi loại công trình lại có tiêu chuẩn thiết kế riêng quy định số thiết bị theo số người sử dụng. Bản vẽ này không ghi công suất phục vụ giả định, nên hãy coi sáu buồng xí và năm tiểu treo là quy mô của một khối nhà cỡ nhỏ. Cần phục vụ đông hơn thì nhân số khối lên, hoặc kéo dài nhà theo một phương và giữ nguyên cấu tạo móng.
Xem toàn cảnh trước khi tải

Hình 7. Toàn bộ nội dung tệp trong một khung hình. Cụm trên là phần kiến trúc gồm mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng và mặt bằng mái. Cụm dưới là phần kết cấu gồm các mặt cắt móng, hai chi tiết giằng, một bảng thống kê thép và hai mặt bằng. Các hình xếp cạnh nhau trong cùng một khoảng vẽ, nên khi in bạn phải tự khoanh vùng từng tờ.
Nắm được từng ấy thứ rồi thì tải về sẽ nhanh hơn nhiều. Bạn biết trước file cad nhà vệ sinh công cộng này mạnh ở phần móng và yếu ở phần thiết bị kỹ thuật. Phần cấp thoát nước phải tự vẽ, phụ kiện lấy trong thư viện cad cấp thoát nước. Bạn cũng biết hai việc phải làm ngay sau khi mở tệp: cài phông, rồi đo lại một kích thước bất kỳ.














![[Tổng hợp] File cad đồ án thép 2 - Giúp bạn đạt điểm tuyệt đối](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-407.png)






