Bộ file CAD thép hình trên trang này là một gói nén gồm 63 tệp DWG, chia làm ba thư mục: thép chữ I, thép chữ U và thép góc đều cạnh. Mỗi tệp là một số hiệu tiết diện, vẽ 1:1 theo milimét. Bài này giữ nguyên link tải cũ. Phần viết thêm là thứ bản năm 2020 chưa nói: trong gói có đúng những số hiệu nào, số đo trong tệp có khớp bảng tra không, chèn vào bản vẽ thế nào cho khỏi lạc, và dùng nó để thống kê khối lượng ra sao.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén gói file CAD thép hình là xaydungso.vn. Giải nén ra 63 tệp DWG: 22 tệp chữ I từ I100 đến I900, 21 tệp thép góc từ L25×25 đến L200×200, 20 tệp chữ U từ U50 đến U400. Hình vẽ đúng 1:1 theo milimét, kể cả bề dày bụng và bề dày cánh. Nhưng hình nằm cách gốc toạ độ vài mét, nên chèn thẳng bằng lệnh INSERT sẽ thấy tiết diện rơi ra ngoài màn hình. Trong tệp không có block, không có thuộc tính, nên muốn thống kê tự động thì phải tự dựng lại.
Trong bộ file CAD thép hình có đúng những gì
Gói file CAD thép hình có ba thư mục con, đều nằm trong thư mục Thep hinh.
Ba nhóm tiết diện và dải số hiệu
| Thư mục | Số tệp | Dải số hiệu |
|---|---|---|
| THEP_I | 22 | I100, I120, I140, I160, I180, I200, I220, I240, I270, I300, I330, I350, I360, I400, I450, I500, I550, I596, I600, I650, I700, I900 |
| THEP_L | 21 | L25×25, L30×30, L40×40, L45×45, L50×50, L63×63, L65×65, L70×70, L75×75, L80×80, L90×90, L100×100, L110×110, L125×125, L130×130, L140×140, L150×150, L160×160, L175×175, L180×180, L200×200 |
| THEP_U | 20 | U50, U65, U80, U100, U120, U125, U140, U150, U160, U180, U200, U220, U240, U250, U270, U300, U330, U360, U380, U400 |
Mỗi tệp chỉ chứa một tiết diện, vẽ ở mặt cắt ngang. Không có mặt bên, không có mặt bằng, không có bản vẽ liên kết. Đúng nghĩa là một bộ hình mặt cắt để dán vào bảng thống kê và vào các mặt cắt chi tiết.
Hình 1. Ba nhóm tiết diện trong gói và ý nghĩa của con số đi sau chữ cái. Tên tệp cho biết chiều cao hoặc bề rộng cạnh, không cho biết bề dày.
Số đo lấy từ chính tệp
Bảng sau đọc bằng cách lấy toạ độ các đỉnh trong tệp DWG rồi trừ nhau. Đơn vị milimét. Không có tệp nào phải nhân hệ số.
| Tệp | Cao h | Rộng b | Bụng s | Cánh t | Bo góc |
|---|---|---|---|---|---|
| I100.DWG | 100 | 55 | 4,5 | 7,2 | R7 |
| I300.DWG | 300 | 135 | 6,5 | 10,2 | R12 |
| I596.DWG | 596 | 199 | 10 | 15 | R22 |
| I900.DWG | 900 | 300 | 16 | 28 | R28 |
| U120.DWG | 120 | 52 | 4,8 | 7,8 | R7,5 |
| U400.DWG | 400 | 115 | 8 | 13,5 | R13,5 |
| L110×110.DWG | cạnh 110 | dày 8 | R12, r4 | ||
Đây là tin tốt cho người làm kết cấu, nhất là khi phải dựng hồ sơ biện pháp thi công nhà kết cấu thép. Bộ này không vẽ tượng trưng. Bụng 4,5 mm của I100 và bụng 6,5 mm của I300 khớp đúng bảng thép cán nóng cánh vát vẫn dùng ở Việt Nam. Bo góc chân cánh cũng vẽ đủ, nên khi phóng to mặt cắt để vẽ liên kết thì hình vẫn đứng được.

Hình 2. Tệp I100.DWG: chiều cao tiết diện đúng 100 đơn vị bản vẽ. Thấy rõ mặt trong của cánh hơi vát chứ không song song — đó là dấu hiệu của thép chữ I cán nóng, khác với thép H cánh song song.
Định dạng và tuổi của tệp
59 trong số 63 tệp ghi mã định dạng AC1009, tức DWG của AutoCAD R11 và R12, đầu thập niên 1990. Bốn tệp còn lại mới hơn: I200, I360 và L80×80 là R14, còn I350 là AutoCAD 2000. Nói cách khác, đây là một bộ gom góp qua nhiều đời chứ không phải một bộ vẽ liền mạch.
Tệp cũ không phải vấn đề. AutoCAD mở được bản vẽ của các đời trước, và khi mở sẽ tự cập nhật đối tượng lên phiên bản hiện hành. Nếu một tệp nào đó không mở được thì dùng lệnh RECOVER, hoặc mở bằng DWG TrueView rồi lưu lại. Sau khi lưu, tệp sẽ mang định dạng mới và không mở ngược về AutoCAD đời cũ được nữa.
Đừng tin tên tệp về bề dày. Tên tệp chỉ ghi chiều cao (chữ I, chữ U) hoặc bề rộng cạnh (thép góc). Với thép góc, cùng một cạnh 110 mm ngoài thực tế có nhiều bề dày khác nhau, mà tệp thì chỉ vẽ đúng một bề dày. Trước khi đưa vào hồ sơ, hãy đo lại bằng lệnh DIST hoặc MEASUREGEOM.
Tải bộ thư viện thép hình
Chỉ có một liên kết duy nhất cho cả 63 tệp. Link giữ nguyên như bản cũ.
Thư viện thép hình — 63 tệp DWG chữ I, chữ U và thép góc
Ba thư mục THEP_I, THEP_L và THEP_U. Mỗi tệp là một số hiệu tiết diện, vẽ mặt cắt ngang tỉ lệ 1:1 theo milimét.
- Định dạng DWG (59 tệp R12, 4 tệp mới hơn)
- Dung lượng 162 KB nén, 318 KB sau giải nén
- Số tệp 63
Mật khẩu giải nén: xaydungso.vn (viết thường).
Trong gói có kèm một ảnh bảo bạn đi tìm mật khẩu bằng cách tra Google — bỏ qua, mật khẩu đã in ngay trên đây. Giải nén xong là ra thư mục chứa ba thư mục con.
Đọc và ghi ký hiệu tiết diện cho đúng
Con số trong tên tệp nói gì
Với chữ I và chữ U, con số là chiều cao tiết diện tính bằng milimét. I300 cao 300 mm, U200 cao 200 mm. Với thép góc đều cạnh, hai con số là bề rộng hai cạnh, nên L100×100 có cạnh 100 mm. Bề dày không nằm trong tên, ở cả ba nhóm.
Trên bản vẽ, ký hiệu đầy đủ phải có bề dày. Thép góc ghi kiểu L100×100×10: hai cạnh rồi tới bề dày. Thép cánh song song ghi kiểu H h×b×s×t: cao, rộng, bụng, cánh. Thép chữ I và chữ U cán nóng thì chỉ cần số hiệu là đủ, vì mỗi số hiệu ứng với một bộ kích thước cố định trong bảng tra.
Bốn số hiệu lạc dòng trong thư mục chữ U
Dãy số hiệu chữ U trong gói không đều. Bên cạnh các số hiệu quen thuộc còn có U125, U150, U250 và U380. Tra bảng thép chữ U cán nóng thông dụng ở Việt Nam sẽ không thấy bốn số hiệu này; chúng đến từ một bảng tra khác. Đo lại trước khi dùng, hoặc bỏ hẳn bốn tệp đó cho đỡ nhầm.

Hình 3. Tệp U100.DWG. Chữ U có bụng nằm một bên và hai cánh cùng quay về một phía. Đừng nhầm với thép chữ C dập nguội: chữ C có thêm hai mỏ quặp vào ở đầu cánh, còn chữ U cán nóng thì không.
Chèn tiết diện vào bản vẽ
Bẫy lớn nhất: hình không nằm ở gốc toạ độ
Đây là chỗ làm nhiều người tưởng tải nhầm tệp rỗng. Hình trong các tệp này được vẽ ở đâu đó giữa một khổ giấy cũ, không đưa về gốc. Tiết diện trong I300.DWG nằm quanh toạ độ x khoảng 60 đến 195 và y khoảng 456 đến 756. Tiết diện trong L200×200.DWG còn xa hơn, quanh x 3664 và y 1347.
Lệnh INSERT chèn cả tệp DWG vào bằng điểm chuẩn của tệp đó, mà điểm chuẩn mặc định là gốc toạ độ. Kết quả: bạn bấm chuột ở giữa màn hình, còn tiết diện rơi cách đó vài mét. Có hai cách chữa.
Cách thứ nhất: mở tệp lên, chạy lệnh BASE rồi bắt vào một điểm trên tiết diện, lưu lại. Từ đó về sau INSERT sẽ chèn đúng chỗ. Cách thứ hai, nhanh hơn khi chỉ cần vài lần: mở tệp, chọn hình, dùng COPYBASE (Ctrl+Shift+C) để chỉ định điểm chuẩn, rồi dán sang bản vẽ đang làm bằng PASTEBLOCK (Ctrl+Shift+V).
INSERT trong AutoCAD 2026 đã đổi
Từ khoảng chục năm nay giao diện chèn block đã khác. Trong AutoCAD 2026, lệnh INSERT mở bảng Blocks chứ không mở hộp thoại như đời cũ. Muốn hộp thoại Insert cũ thì gõ CLASSICINSERT. Muốn chèn hoàn toàn bằng dòng lệnh, không hộp thoại nào, thì gõ dấu trừ phía trước: -INSERT. Ngoài ra vẫn có thể kéo tệp từ DesignCenter hoặc từ tool palette sang.
Đặt lớp và đặt tỉ lệ
Quét bảng tên trong cả 63 tệp không thấy tên lớp riêng nào, cũng không thấy tên block nào. Hình nằm trên lớp mặc định, nét liền. Điều đó có hai hệ quả tốt. Một là gói này không kéo theo hàng trăm lớp rác như nhiều bộ thư viện tải trên mạng. Hai là khi bạn đóng tiết diện thành block, hình sẽ ăn theo lớp mà bạn chèn block vào, nên chỉ cần đặt lớp KETCAU-THEP là cả tiết diện đổi màu và đổi nét theo lớp đó.
Về tỉ lệ thì đừng chèn rồi thu nhỏ. Bản vẽ kết cấu nên làm ở đơn vị milimét, tỉ lệ 1:1 trong không gian mô hình, rồi mới đặt tỉ lệ ở khung nhìn của layout. Chèn tiết diện với hệ số tỉ lệ 1 là đúng. Nếu bản vẽ của bạn làm bằng mét thì hệ số là 0,001.
Ở tỉ lệ nhỏ thì vẽ quy ước. Bụng 4,5 mm của I100 in ra ở tỉ lệ 1:50 chỉ còn 0,09 mm trên giấy, tức là mảnh hơn cả nét mảnh nhất máy in vẽ được. Mặt cắt chi tiết 1:5 hay 1:10 mới nên dùng hình thật của thư viện. Mặt bằng kết cấu 1:100 thì vẽ thanh thép bằng một nét đơn kèm ký hiệu là đủ.

Hình 4. Tệp L100×100.DWG. Thép góc đều cạnh có hai cạnh bằng nhau; loại hai cạnh không bằng nhau gọi là thép góc không đều cạnh và không có trong gói này.
Dùng thư viện để thống kê khối lượng thép
Đây mới là việc chính của bộ hình này. Bảng thống kê thép hình trong hồ sơ kết cấu cần khối lượng, mà khối lượng thì tính từ diện tích tiết diện. Có tiết diện vẽ đúng 1:1 trong tay thì bạn không phải tra bảng nữa. Muốn máy cộng hộ chiều dài từng số hiệu thì dùng thêm lisp thống kê thép hình.
Công thức khối lượng mỗi mét dài
Thép có khối lượng riêng 7.850 kg trên mét khối. Từ đó, khối lượng một mét dài tính bằng kilôgam bằng diện tích tiết diện tính bằng milimét vuông nhân với 0,00785.
Một bản mã dày 10 mm, rộng 100 mm có diện tích tiết diện 1.000 mm². Nhân 0,00785 được 7,85 kg mỗi mét dài. Một thanh dài 2,4 m nặng 18,84 kg.
Lấy diện tích tiết diện ngay trong AutoCAD
Mở tệp tiết diện cần dùng. Nếu đường bao đã khép kín thì chọn nó rồi chạy lệnh REGION để đổi thành miền. Nếu hình chỉ gồm các đoạn thẳng và cung rời nhau thì chạy BOUNDARY trước, bấm vào bên trong tiết diện để máy tự dò ra đường bao khép kín.
Có miền rồi thì chạy MASSPROP. Lệnh này tính đặc trưng hình học của miền và của khối 3D, in kết quả ra cửa sổ văn bản. Dòng cần đọc là Area, đơn vị milimét vuông vì bản vẽ đang ở milimét. Nhân số đó với 0,00785 là ra khối lượng mỗi mét.
MASSPROP còn in cả mô men quán tính và bán kính quán tính của tiết diện. Với người kiểm tra nhanh một cấu kiện, mấy dòng đó tiện hơn là mở lại bảng tra.
Hình 5. Bốn bước đi từ một tệp tiết diện tải về tới bảng thống kê. Bước 4 chỉ chạy được sau khi bạn đã tự đóng tiết diện thành block có thuộc tính, vì tệp gốc không mang sẵn dữ liệu nào.
Đóng thành block có thuộc tính rồi trích ra bảng
Tệp trong gói chỉ là nét vẽ, không mang dữ liệu. Muốn máy thống kê hộ thì phải gắn dữ liệu vào. Cách làm quen thuộc gồm ba bước.
Trước hết, dùng ATTDEF tạo các thuộc tính cần thống kê: số hiệu tiết diện, khối lượng mỗi mét, mác thép. Sau đó chọn cả hình lẫn thuộc tính rồi chạy BLOCK để đóng gói lại, đặt tên theo số hiệu cho dễ tìm. Cuối cùng, khi bản vẽ đã có nhiều thanh, chạy DATAEXTRACTION.
Trình DATAEXTRACTION trong AutoCAD 2026 dẫn từng bước để rút thông tin từ đối tượng, block và thuộc tính, kể cả thông tin của bản vẽ, lấy trong bản vẽ hiện hành hoặc một loạt bản vẽ. Kết quả đưa thẳng ra bảng trong bản vẽ hoặc ra tệp ngoài để mở bằng bảng tính.
Bảng thống kê cần những cột nào
| Cột | Lấy từ đâu |
|---|---|
| Ký hiệu cấu kiện | Đặt theo bản vẽ, ví dụ D1, C2 |
| Số hiệu tiết diện | Thuộc tính của block, ví dụ I300 |
| Chiều dài một thanh (m) | Đo trên bản vẽ hoặc lấy từ thuộc tính |
| Số lượng | Đếm block; bộ Express Tools có lệnh BCOUNT đếm hộ |
| Khối lượng mỗi mét (kg/m) | Diện tích tiết diện × 0,00785 |
| Tổng khối lượng (kg) | Ba cột nhân với nhau |
Bản mã, bu lông và đường hàn thống kê thành bảng riêng, không gộp vào chiều dài thanh. Gộp vào là sai khối lượng, mà sai theo hướng thiếu.
Vẽ nhanh thanh thép bằng MLINE
Khi cần vẽ đường trục thép góc hay thép ống trên mặt bằng, dựng sẵn một kiểu đa tuyến bằng lệnh MLSTYLE rồi vẽ bằng MLINE sẽ nhanh hơn kẻ từng nét. Video dưới đây hướng dẫn cách thiết lập.
Vài chỗ dễ vấp
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Giải nén báo sai mật khẩu | Gõ hoa hoặc dán dính thêm dấu cách | Gõ tay xaydungso.vn, tất cả viết thường |
| Chèn xong không thấy hình đâu | Hình nằm xa gốc toạ độ của tệp | Chạy ZOOM Extents, rồi đặt lại điểm chuẩn bằng BASE |
| Tiết diện to bằng cả toà nhà | Bản vẽ đang làm bằng mét, tệp vẽ bằng milimét | Chèn với hệ số tỉ lệ 0,001 |
| Không tìm thấy hộp thoại Insert quen thuộc | Từ các bản gần đây, INSERT mở bảng Blocks | Gõ CLASSICINSERT |
| DATAEXTRACTION không thấy số hiệu | Tệp gốc không có block và không có thuộc tính | Tự tạo bằng ATTDEF rồi BLOCK |
Cuối cùng, một lời nhắc cũ mà vẫn đúng: thư viện chỉ giúp vẽ nhanh, không thay bảng tra. Trước khi ký hồ sơ, hãy đối chiếu số hiệu và bề dày với tiêu chuẩn mà dự án đang áp dụng, cũng như với chứng chỉ vật liệu của nhà cung cấp.
Giữ bộ file CAD thép hình này sao cho dùng được lâu
Chép cả thư mục sang một chỗ cố định, đặt lại điểm chuẩn bằng lệnh BASE cho những tiết diện bạn hay dùng, rồi ghi bề dày vào tên tệp. Ba việc đó làm một lần, nhưng đỡ cho bạn mọi lần chèn về sau.





![[Tổng hợp] File cad đồ án thép 2 - Giúp bạn đạt điểm tuyệt đối](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-407.png)









![[Tổng hợp] Thư viện cad 3d - Thư viện 3d khủng nhất](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-490.png)



![[Tổng hợp] 5 File Thư viện autocad mới nhất 2024](https://autocad123.vn/wp-content/uploads/2020/04/image-517.png)
