Mở bản vẽ mới, đặt lại lớp, đặt lại kiểu chữ, đặt lại kiểu kích thước, chỉnh đơn vị, rồi mới bắt đầu vẽ. Vòng đó lặp mỗi tuần vài lần. File mẫu Template trong AutoCAD là tệp đuôi .dwt sinh ra để bạn chỉ phải làm những việc ấy đúng một lần.
Đây là thứ tiết kiệm thời gian nhất mà người vẽ CAD ở Việt Nam lại ít dùng nhất. Bài này viết theo tài liệu Autodesk cho AutoCAD 2026, tháng 9/2026, và dừng lâu ở phần hay bị bỏ quên: layout đã đặt sẵn khổ giấy cùng bảng kiểu in.
Nắm nhanh.
- Tệp .dwt là một bản vẽ bình thường được lưu ở định dạng mẫu. Autodesk mô tả nó giữ được phần lớn thiết lập bản vẽ và mọi kiểu đã đặt tên.
- Cách tạo: dựng một bản vẽ chuẩn, xoá hết nét thừa, rồi SAVEAS và chọn kiểu tệp AutoCAD Drawing Template (*.dwt).
- Muốn bấm New là ra thẳng mẫu của mình thì trỏ đường dẫn ở Options, thẻ Files, mục Template Settings, dòng Default Template File Name for QNEW.
- Phần đáng giá nhất trong mẫu không phải mấy cái lớp, mà là layout đã đặt sẵn khổ giấy, máy in và bảng kiểu in.
- Bản vẽ hệ mét thì dựng mẫu từ acadiso.dwt. Lấy nhầm acad.dwt là lấy mẫu tính bằng inch.
File mẫu Template trong AutoCAD chứa được những gì
Nhiều người tưởng mẫu chỉ để sẵn ít lớp cho đỡ phải gõ. Thực ra tệp .dwt là một bản vẽ đầy đủ. Khác biệt duy nhất nằm ở lúc dùng: AutoCAD không mở chính tệp đó, mà tạo một bản vẽ mới chép lại toàn bộ thiết lập bên trong.
Tài liệu Autodesk nói gọn rằng phần lớn thiết lập bản vẽ và thông tin kiểu đã đặt tên đều lưu được vào mẫu. Bảng dưới liệt kê cho dễ hình dung.
| Mẫu giữ được | Vì sao nên đặt sẵn |
|---|---|
| Lớp, màu, kiểu nét, chiều rộng nét | Cả nhóm dùng chung một bộ tên lớp thì bản vẽ ghép lại mới không loạn |
| Kiểu chữ (Text Style) và phông đi kèm | Chữ tiếng Việt hỏng phần lớn vì mỗi người một phông, đặt sẵn là hết |
| Kiểu kích thước (Dimension Style) | Đây là thứ tốn nhiều thao tác nhất khi dựng lại từ đầu |
| Kiểu bảng, kiểu đa tuyến, kiểu điểm | Ít dùng nhưng dựng lại rất mất công |
| Đơn vị (UNITS) và giới hạn bản vẽ (LIMITS) | Đặt sai đơn vị thì tỉ lệ in sai theo, sửa sau rất phiền |
| Layout kèm khổ giấy và page setup | Phần tốn thời gian nhất, xem mục riêng phía dưới |
| Khung tên dạng block, kèm thuộc tính | Chỉ cần điền thuộc tính là xong khung tên |
| Biến hệ thống lưu trong bản vẽ: LTSCALE, DIMSCALE, PSLTSCALE, MEASUREMENT | Mấy biến này quyết định nét đứt và cỡ chữ khi in |
Mặt kia cũng cần biết. Autodesk ghi rõ mẫu không mang theo được các thành phần giao diện như thanh Quick Access hay ribbon đã tuỳ biến, mẫu mặt cắt tự tạo, ứng dụng tuỳ biến và tệp shape. Muốn đồng bộ những thứ đó thì phải đi đường khác, qua hồ sơ người dùng và tệp CUI.
Hình 1. Ranh giới của một tệp mẫu. Cột trái đi theo tệp .dwt, cột phải nằm ở hồ sơ người dùng nên phải chép riêng cho từng máy.
Cách tạo tệp .dwt trong bốn bước
Không có lệnh riêng nào để tạo mẫu. Bạn dựng một bản vẽ chuẩn rồi lưu nó ở định dạng mẫu, thế thôi.
Bước một. Mở một bản vẽ đã chuẩn của công ty, hoặc mở acadiso.dwt rồi chỉnh dần. Đặt cho đủ: lớp, kiểu chữ, kiểu kích thước, đơn vị, khung tên, layout.
Bước hai. Xoá hết đối tượng không muốn giữ. Autodesk nhắc đúng việc này ngay ở bước đầu quy trình, vì mọi nét còn sót lại sẽ có mặt trong từng bản vẽ mới về sau. Lệnh PURGE dọn nốt các kiểu và block thừa.
Bước ba. Gõ SAVEAS. Trong hộp thoại Save Drawing As, mở danh sách Files of type và chọn AutoCAD Drawing Template (*.dwt). Chọn xong, AutoCAD tự nhảy về thư mục Template, chỗ đang chứa acad.dwt, acadiso.dwt và các mẫu ANSI. Đặt tên rồi bấm Save.

Hình 2. Chọn AutoCAD Drawing Template (*.dwt) ở ô Files of type. Ảnh chụp trên một bản AutoCAD đời cũ, danh sách định dạng DWG nay đã dài thêm, nhưng dòng Drawing Template thì vẫn nằm nguyên chỗ đó.
Bước bốn. Hộp thoại Template Options hiện ra với ba mục. Ô Description là ghi chú, viết rõ mẫu này dùng cho việc gì và ai giữ, vì dòng này hiện lại lúc bạn chọn mẫu. Ô Measurement chọn Metric cho bản vẽ hệ mét, nó quyết định bộ tệp mẫu mặt cắt và kiểu nét mà bản vẽ dùng. Nhóm New Layer Notification nên để Save all layers as reconciled, khi đó bản vẽ mới sinh từ mẫu không bị bong bóng cảnh báo lớp mới nhảy ra ở góc màn hình.

Hình 3. Hộp thoại Template Options. Ba mục này giữ nguyên qua nhiều đời AutoCAD, chỉ khung cửa sổ là đổi theo hệ điều hành.
Reconciled không có nghĩa là sửa được. Bản dịch cũ hay giải thích hai lựa chọn này là lớp sửa được và lớp không sửa được. Không phải. Reconciled nghĩa là lớp đã được duyệt, nên AutoCAD thôi báo đó là lớp mới. Cả hai lựa chọn đều không khoá lớp và không cấm ai sửa gì.
Thư mục mẫu nằm ở đâu và đổi thế nào
Thư mục mẫu mặc định nằm trong hồ sơ người dùng, theo dạng C:\Users\tên người dùng\AppData\Local\Autodesk\AutoCAD 2026\R25.1\enu\Template. Đừng gõ tay đường dẫn này, vì phần số hiệu bản đổi theo từng đời AutoCAD. Cách chắc chắn là mở ra đọc.
Gõ OPTIONS, sang thẻ Files, bấm dấu cộng bên trái Template Settings, rồi bấm dấu cộng bên trái Drawing Template File Location. Đường dẫn thật hiện ra ngay dưới. Autodesk hướng dẫn đúng ba thao tác này. Muốn đổi sang thư mục khác thì chọn dòng đường dẫn rồi bấm Browse ở cột phải.
Ngay dưới đó là Sheet Set Template File Location cho bộ hồ sơ, và Default Template File Name for QNEW cho mục kế tiếp của bài.

Hình 4. Nhánh Template Settings trong thẻ Files của hộp thoại Options. Dòng Default Template File Name for QNEW đang để None, đây là trạng thái mặc định.
Bấm New là ra thẳng mẫu của bạn
Đây là bước biến cái mẫu vừa làm thành thói quen hằng ngày. Vẫn ở Options, thẻ Files, mở nhánh Default Template File Name for QNEW, chọn dòng None bên dưới rồi bấm Browse và trỏ tới tệp .dwt của bạn. Bấm Apply rồi OK.
Từ lúc đó, lệnh QNEW mở thẳng một bản vẽ mới theo mẫu ấy, không hỏi han gì. Autodesk mô tả tình huống ngược lại rất rõ: nếu ô này để None hoặc bỏ trống thì gõ QNEW, hay bấm nút New trên thanh công cụ, đều chỉ ra hộp thoại Select Template File. Nói cách khác, để None thì QNEW hành xử y hệt NEW.

Hình 5. Sau khi trỏ đường dẫn, dòng None được thay bằng đường dẫn đầy đủ tới tệp .dwt. Đường dẫn trong ảnh là của một bản AutoCAD cũ, máy bạn sẽ hiện số hiệu bản khác.
Còn một biến nữa quyết định cảnh bạn nhìn thấy, là STARTUP. Trên AutoCAD 2026 biến này mặc định bằng 3, lưu trong registry chứ không lưu theo bản vẽ.
| STARTUP | AutoCAD làm gì | Hợp với ai |
|---|---|---|
| 0 | Mở bản vẽ mới, không kèm thiết lập nào | Người chạy lệnh theo kịch bản, không muốn hộp thoại chen ngang |
| 1 | Hiện hộp thoại Startup hoặc Create New Drawing | Ai muốn mỗi lần một lựa chọn: Start from Scratch, Use a Template hay Use a Wizard |
| 2 | Hiện thẻ Start, kèm hộp thoại riêng nếu ứng dụng có | Máy yếu, muốn nhẹ hơn giá trị 3 |
| 3 | Hiện thẻ Start và nạp sẵn ribbon khi mở hoặc tạo bản vẽ | Mặc định của AutoCAD 2026, hợp với hầu hết người dùng |
Biến FILEDIA đi kèm quyết định có hộp thoại chọn tệp hay không. Để FILEDIA bằng 0 thì mọi thứ chuyển hết xuống dòng lệnh, và bạn phải gõ đường dẫn bằng tay.
Hình 6. Toàn bộ khác biệt giữa hai cảnh nằm ở một ô đường dẫn trong Options.
Phần đắt nhất: layout đặt sẵn khổ giấy và bảng kiểu in
Phần lớn hướng dẫn dừng ở lớp và kiểu chữ. Đó là phần dễ dựng lại nhất. Thứ tốn thời gian và hay quên nhất lại là phần in.
Page setup của một layout gồm máy in, khổ giấy, vùng in, độ lệch, tỉ lệ và bảng kiểu in. Tài liệu Autodesk nói thẳng rằng thiết lập này lưu theo layout, và bạn lưu được page setup vào tệp mẫu để dùng cho các bản vẽ sau. Đó chính là chỗ mẫu trả lại nhiều công nhất.
Một mẫu làm tới nơi nên có sẵn vài layout, mỗi layout một khổ: A3 ngang, A1 ngang chẳng hạn. Mỗi layout đã chọn máy in hoặc trình xuất PDF, đã chọn đúng khổ giấy, đã gán bảng kiểu in của công ty, và đã có khung tên đặt đúng chỗ. Người mới vào chỉ việc mở khung nhìn rồi đặt tỉ lệ, phần thao tác đó nằm ở bài về lệnh MV và khung nhìn Layout.
Kiểu in của bản vẽ do mẫu quyết định, và rất khó đổi về sau. AutoCAD có hai chế độ kiểu in: theo màu, dùng tệp đuôi .ctb, và đặt tên, dùng tệp đuôi .stb. Bản vẽ tạo từ mẫu sẽ theo đúng chế độ của mẫu đó. Biến PSTYLEPOLICY chỉ chi phối bản vẽ dựng từ con số không, không đi qua mẫu. Đổi chế độ sau này phải dùng lệnh CONVERTPSTYLES, và Autodesk cảnh báo rằng khi đã chuyển từ kiểu đặt tên về kiểu theo màu thì không quay ngược lại được nữa. Chọn cho đúng ngay từ mẫu.
Với hồ sơ nhiều tờ, mẫu bản vẽ còn nối được vào mẫu bộ hồ sơ. Ô Sheet Set Template File Location trong cùng nhánh Options là chỗ khai báo, và cách quản lý tờ nằm ở bài về Sheet Set Manager.
acad.dwt và acadiso.dwt khác nhau ở đơn vị
Hai mẫu này nằm sẵn trong mọi bản cài AutoCAD, và khác nhau ở chỗ căn bản nhất. Autodesk hướng dẫn: dùng acad.dwt cho bản vẽ hệ inch, dùng acadiso.dwt cho bản vẽ hệ mét tính bằng milimét. AutoCAD LT có cặp tương ứng là acadlt.dwt và acadltiso.dwt.
Khác biệt lộ ra ngay ở vùng vẽ mặc định. Khi bạn dựng bản vẽ từ con số không, lựa chọn Imperial cho giới hạn 12 nhân 9 inch, còn Metric cho 429 nhân 297 milimét, tức khổ A3. Sâu hơn nữa là biến MEASUREMENT, thứ quyết định bản vẽ đọc bộ tệp mẫu mặt cắt và kiểu nét hệ inch hay hệ mét.
Bản vẽ xây dựng ở Việt Nam làm theo TCVN, đơn vị milimét, khổ giấy theo dãy A. Vậy nên mọi mẫu của bạn nên bắt đầu từ acadiso.dwt. Lấy nhầm acad.dwt thì mẫu mặt cắt thưa rỗng một cách khó hiểu, nét đứt trông như nét liền, và bạn sẽ mất buổi chiều đi chỉnh tỉ lệ mà không hiểu vì sao.
Đặt mẫu của công ty ở thư mục dùng chung
Một mẫu tốt nằm trên máy một người thì chỉ một người được lợi. Autodesk có nói tới chuyện này: chỗ chứa mẫu đổi được sang một vị trí dùng chung để mọi người trong công ty dùng cùng bộ mẫu. Cách làm là trỏ Drawing Template File Location tới thư mục trên máy chủ, rồi phân quyền chỉ đọc cho người vẽ và quyền ghi cho người phụ trách tiêu chuẩn.
Nhưng có cái giá phải trả. Đường dẫn mạng đứt, máy chủ tắt, hoặc mạng chập chờn thì AutoCAD phải chờ hết thời gian đợi mạng mới chịu bỏ qua đường dẫn đó. Người dùng thấy phần mềm khởi động chậm hẳn mà không rõ vì sao. Nếu nhóm bạn hay làm ngoài công trường thì nên để một bản sao cục bộ trên từng máy và đồng bộ định kỳ, giữ bản gốc trên máy chủ làm chuẩn. Đây cũng là lý do nên giữ một bản của file mẫu Template trong AutoCAD ở thư mục cục bộ mặc định, để lúc mất mạng vẫn còn cái mà dùng.
Lỗi thường gặp khi làm tệp mẫu
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Vì sao lại thế |
|---|---|---|
| Bấm New vẫn ra bản vẽ trắng như cũ | Ô Default Template File Name for QNEW còn để None | Autodesk ghi rõ: để None thì QNEW hành xử y hệt NEW |
| Sửa mẫu rồi mà bản vẽ cũ không đổi theo | Bản vẽ chỉ chép thiết lập một lần lúc được tạo | Bản vẽ sinh ra là bản sao, không giữ liên kết ngược về tệp .dwt |
| Bản vẽ mới vẫn hỏi khổ giấy | Layout trong mẫu chưa lưu page setup | Page setup lưu riêng theo từng layout, layout nào bỏ trống thì vẫn trống |
| In ra sai nét dù đã chọn tệp .ctb | Mẫu đang ở chế độ kiểu in đặt tên | Chế độ đặt tên chỉ đọc tệp .stb, không nhìn tới .ctb |
| Nét đứt in ra thành nét liền | LTSCALE trong mẫu chưa hợp với đơn vị bản vẽ | Mẫu lưu cả biến hệ thống, đặt lệch một lần là mọi bản vẽ sau lệch theo |
| Chữ trong bản vẽ thành ô vuông trên máy khác | Phông chữ chưa cài trên máy đó | Mẫu giữ tên kiểu chữ, còn tệp phông thì nằm ngoài mẫu |
| AutoCAD khởi động chậm sau khi đổi thư mục mẫu | Đường dẫn mạng không truy cập được | Phần mềm phải chờ hết thời gian đợi mạng rồi mới bỏ qua đường dẫn hỏng |
| Không thấy tệp .dwt khi mở bằng OPEN | Hộp thoại đang lọc theo đuôi .dwg | Đổi ô Files of type sang Template (*.dwt) là tệp hiện ra |
Video dưới đây đi qua đúng quy trình trên trong một bản AutoCAD đời trước, xem để nắm mạch thao tác trước khi làm.
Câu hỏi thường gặp
File mẫu Template trong AutoCAD lưu ở đâu
Trong thư mục Template thuộc hồ sơ người dùng, dạng AppData\Local\Autodesk\AutoCAD 2026\R25.1\enu\Template. Đường dẫn thật đọc được ở Options, thẻ Files, nhánh Template Settings, dòng Drawing Template File Location. Bạn để mẫu ở thư mục khác cũng được, chỉ cần trỏ lại đường dẫn đó.
Sửa mẫu thì các bản vẽ đã tạo có đổi theo không
Không. Mẫu chỉ được đọc một lần, lúc bản vẽ mới ra đời. Sau đó hai tệp sống độc lập. Muốn đưa lớp hay kiểu chữ mới vào bản vẽ cũ thì dùng DesignCenter để kéo sang, hoặc dùng lệnh nhập kiểu tương ứng.
Mở tệp .dwt ra sửa bằng cách nào
Gõ OPEN, đổi ô Files of type sang Template (*.dwt), tìm tới tệp và mở như bản vẽ bình thường. Sửa xong lưu lại là mẫu được cập nhật. Cần thận trọng ở đây: nếu bạn quen bấm New rồi sửa, bạn đang sửa bản sao chứ không sửa mẫu.
Mẫu có giữ được ribbon và thanh Quick Access không
Không. Autodesk xếp các thành phần giao diện ra ngoài phạm vi của mẫu. Thanh Quick Access và ribbon nằm trong tệp tuỳ biến giao diện, xuất và nhập bằng lệnh CUI. Mẫu mặt cắt tự tạo và tệp shape cũng vậy, phải chép sang từng máy.
QNEW khác NEW chỗ nào
NEW luôn hỏi bạn chọn mẫu. QNEW mở thẳng mẫu đã khai báo trong Options, không hỏi. Nếu chưa khai báo gì thì hai lệnh cho ra cùng một hộp thoại, và lúc đó QNEW không nhanh hơn được chút nào.
Lên bản AutoCAD mới thì mẫu cũ còn dùng được không
Mẫu làm ở bản cũ mở được ở bản mới, chiều đó luôn trôi chảy. Chiều ngược lại mới là chỗ vướng: ô Files of type chỉ có đúng một dòng cho đuôi .dwt, không cho chọn đời tệp như khi lưu .dwg. Nếu trong nhóm còn máy chạy bản cũ, hãy dựng mẫu ngay trên chính máy cũ nhất, rồi phát cho cả nhóm. Nếu bạn cần một bộ mẫu dựng sẵn theo tiêu chuẩn Việt Nam để tham khảo, xem bài file template AutoCAD theo TCVN.
Toàn bộ tên lệnh, tên mục và giá trị biến trong bài đối chiếu với tài liệu Autodesk cho AutoCAD 2026, tháng 9/2026. Ảnh chụp hộp thoại lấy từ bản cũ, các mục vẫn đúng tên nhưng khung cửa sổ trông khác. Trên bản khác, vị trí vài nút có thể xê dịch, riêng đường dẫn thư mục mẫu thì nên mở Options ra đọc chứ đừng gõ theo bài.















