Gói file template autocad theo TCVN mà autocad123.vn chia sẻ từ năm 2020 có đúng một tệp DWG. Trong tệp đó đặt sẵn lớp, kiểu chữ, kiểu ghi kích thước, khung tên và một bảng quy ước nét in theo màu.
Bài cũ có ba chỗ phải sửa. Một số hiệu tiêu chuẩn dẫn nhầm sang lĩnh vực khác. Mật khẩu giải nén thì bắt người đọc đi vòng qua Google. Và bài không nhắc gì tới chuyện tệp mẫu không mang theo phông chữ. Bên dưới là bản đã sửa lại cả ba chỗ đó.
Tóm tắt. Mật khẩu giải nén: autocad123. Ruột gói chỉ có đúng một tệp FileTemplate.dwg nặng 138 KB, ghi ở định dạng DWG 2007. Nghĩa là AutoCAD từ đời 2007 trở đi đều mở được. Muốn dùng nó làm mẫu thật thì phải lưu lại thành .dwt, rồi trỏ đường dẫn trong Options, thẻ Files, mục Template Settings. Và nhớ cài ba phông tiếng Việt mà tệp gọi tên, vì bản vẽ chỉ lưu tên phông chứ không nhúng tệp phông.
Trong gói file template autocad theo TCVN có đúng những gì
Trước hết là link tải, giữ nguyên địa chỉ Google Drive của bài gốc.
File template AutoCAD theo TCVN (mã S045)
Một tệp DWG đặt sẵn lớp, kiểu chữ, kiểu ghi kích thước, khung tên và thư viện ký hiệu xây dựng.
- Định dạng DWG 2007 (AC1021)
- Dung lượng 290 KB tải về, 138 KB sau khi giải nén
- Đóng gói RAR, một tệp DWG
Mật khẩu giải nén: autocad123.
Đừng bị tên tệp bên trong đánh lừa. Đuôi Thicongphanthonhapho không dính gì tới bản vẽ. Đó là từ khoá của cái phễu cũ: người làm gói đặt nó vào tên tệp để nhắc bạn ra Google tìm bài có chứa mật khẩu. Hai tấm ảnh kèm trong gói cũng chỉ để làm việc đó. Mật khẩu đã in ngay trên đây rồi, bỏ qua cả hai tấm ảnh ấy.
Tệp DWG trong gói khai báo những gì
Bản thân tệp DWG khai sẵn định dạng lưu, phần mềm ghi lần cuối, bảng nét in và các phông nó gọi tới. Đây là những gì tệp khai.
| Mục khai báo | Giá trị trong tệp |
|---|---|
| Mã định dạng | AC1021, tức DWG 2007 |
| Phần mềm ghi lần cuối | AutoCAD 2015, bản dựng J.51.0.0 (64 bit) |
| Ngôn ngữ lúc ghi | 1033, tức bản tiếng Anh |
| Bảng nét in gắn kèm | monochrome.ctb |
| Phông được gọi tên | Vhavan.ttf, Vhhels.ttf, SYMBOL_0.TTF, romans.shx, txt.shx |
| Dung lượng thật | 141.312 byte |
Lưu ở đời 2007 là chuyện tốt
Mã AC1021 nghĩa là tệp đã được lưu lùi về đời 2007. Nhờ vậy mọi bản AutoCAD từ 2007 tới 2026 đều mở được, kể cả các bản LT và các trình xem miễn phí. Người dựng tệp làm việc trên AutoCAD 2015 nhưng chủ ý lưu xuống đời cũ để chia sẻ. Đó là cách làm đúng: bản vẽ đời mới thì máy đời cũ không mở nổi, còn chiều ngược lại thì luôn được.
Dòng phông chữ trong bảng mới là chỗ sinh ra phần lớn rắc rối. Bộ phông phải có sẵn trên máy trước, xem bài cài đặt fonts trong CAD. Chuyện phông nói kỹ ở mục riêng bên dưới.
Bảng nét in theo màu — phần đáng giá nhất
Giá trị của một tệp mẫu không nằm ở mấy nét vẽ, mà ở quy ước. Cụ thể là: màu nào thì in ra dày bao nhiêu. Bản vẽ dùng bảng nét in kiểu CTB gán bề dày theo màu của đối tượng, nên mỗi màu có một vai trò cố định. Tệp mẫu này khai sẵn bảng monochrome.ctb, tức là in ra đen trắng toàn bộ, chỉ khác nhau ở bề dày nét.
Bảng cho bản vẽ kiến trúc

Hình 2. Bảng quy ước nét in cho bản vẽ kiến trúc, ảnh gốc của bài năm 2020. Cột "mẫu" là số hiệu màu trong AutoCAD, cột "nét in" là bề dày tính bằng milimét.
Chép lại thành bảng chữ cho dễ tra.
| Loại nét | Số màu | Nét in (mm) | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Nét đậm | 1 | 0,30 – 0,40 | vẽ cột |
| Nét thấy | 7 | 0,20 – 0,25 | cầu thang |
| Nét thấy | 6 | bảng gốc để trống | vẽ tường bao |
| Nét thấy | 2 | bảng gốc để trống | nội ngoại thất, chi tiết phụ, trang trí |
| Text nhỏ | 3 | 0,18 – 0,20 | chữ, kích thước, cây nội ngoại thất |
| Nét khuất | 4 | 0,15 | vị trí khuất |
| Nét trục | 5 | bảng gốc để trống | trục định vị |
| Nét mảnh | 8 | 0,10 – 0,15 | mặt cắt vật liệu |
Ba ô bề dày bị bỏ trống ngay trong bảng gốc. Màu 6 và màu 2 nằm cùng nhóm nét thấy nên hiểu là dùng chung mức 0,20 – 0,25. Còn màu 5 thì bạn tự đặt theo bảng .ctb của chỗ mình.
Bảng cho bản vẽ kết cấu
Bên kết cấu, tệp mẫu dùng cùng thang bề dày nhưng đổi ý nghĩa vài màu. Màu 1 chuyển sang vai trò cốt thép và những nét cần nhấn mạnh. Màu 6 và màu 2 để dành cho lúc bản vẽ phải tách thêm lớp. Màu 3 vẫn là chữ và ghi chú. Cần một bộ mẫu thiên hẳn về bản vẽ thép thì xem file template CAD cho dân kết cấu.

Hình 3. Bảng nét in cho bản vẽ kết cấu. So với bảng kiến trúc thì thang bề dày giống hệt, chỉ khác chú thích về việc màu nào dùng cho hạng mục nào.
Có một điểm cần hiểu cho đúng. Hai bảng này là quy ước riêng của người dựng tệp, không phải nội dung của một tiêu chuẩn Việt Nam nào cả. Tiêu chuẩn nói về loại nét và tỷ lệ bề dày giữa các nét. Còn việc gán màu nào cho nét nào là chuyện nội bộ từng công ty. Nếu chỗ bạn làm đã có quy ước riêng thì giữ quy ước đó, đừng đổi theo tệp mẫu.
Khung tên, ký hiệu và khổ giấy trong tệp
Phần còn lại của tệp là thư viện dùng chung. Có ký hiệu tên trục, ký hiệu độ cao, ký hiệu mặt cắt và ký hiệu thép. Có cao trình, dấu đối xứng và mẫu ghi chú. Và có các khung giấy đã kẻ sẵn khung tên.

Hình 4. Nhóm ký hiệu chuẩn nằm cạnh khung tên khổ A3 trong tệp mẫu. Cột bên phải mỗi hàng ghi sẵn chiều cao chữ nên dùng lại rất nhanh.
Bài gốc viết rằng tệp có khung tên "từ A0 cho đến A4". Ảnh minh hoạ của chính bài đó chỉ cho thấy ba khổ A3, A2 và A1. Vì vậy đừng tin chắc là có đủ từ A0 đến A4. Cứ mở tệp ra rồi nhìn dãy tab Layout dưới đáy màn hình là biết bản trong tay bạn có bao nhiêu khổ.
Các TCVN thật sự liên quan đến bản vẽ CAD
Hai chỗ dẫn sai trong danh sách cũ
Danh sách tiêu chuẩn trong bài cũ có hai lỗi. Cả hai đều dễ chép lan ra chỗ khác nên cần nói rõ.
Thứ nhất, bài cũ ghi "TCVN 7608:2013 về bản vẽ kỹ thuật, tỷ lệ trong bản vẽ". Số hiệu này không thuộc lĩnh vực bản vẽ. TCVN 7608 là tiêu chuẩn về thực phẩm, phần phương pháp phát hiện sinh vật biến đổi gen. Tiêu chuẩn đúng cho tỷ lệ bản vẽ là TCVN 7286:2003, chấp nhận nguyên vẹn ISO 5455:1979.
Thứ hai, bài cũ dẫn TCVN 4608:1988 cho phần chữ và chữ số. Bản 1988 đã hết hiệu lực, thay bằng TCVN 4608:2012.
| Số hiệu | Nội dung | Ghi chú |
|---|---|---|
| TCVN 5571:2012 | Khung tên bản vẽ xây dựng | thay bản 1991; khung tên đặt ở góc phần tư dưới bên phải tờ giấy |
| TCVN 4608:2012 | Chữ và chữ số trên bản vẽ xây dựng | thay bản 1988 mà bài cũ dẫn |
| TCVN 7285:2003 | Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ | tương đương ISO 5457:1999, dùng cho khung A0 đến A4 |
| TCVN 7286:2003 | Tỷ lệ trong bản vẽ kỹ thuật | tương đương ISO 5455:1979, đây mới là tiêu chuẩn về tỷ lệ |
| TCVN 8-20:2002 | Nét vẽ cơ bản | tương đương ISO 128-20:1996, thay TCVN 8:1993 |
Năm số hiệu trên đều còn hiệu lực theo cổng tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. Riêng TCVN 5571:2012 có một câu đáng nhớ khi làm khung tên. Kích thước khung tên không phụ thuộc khổ giấy, mà theo đúng mẫu quy định trong tiêu chuẩn.
Biến tệp DWG thành mẫu mặc định của AutoCAD 2026
Tệp bạn tải về là .dwg, không phải .dwt. Mở ra vẽ luôn thì được, nhưng mỗi lần vẽ mới lại phải nhớ mở đúng tệp đó rồi Save As sang tên khác. Quên một lần là ghi đè mất bản gốc. Cách gọn hơn là chuyển nó thành tệp mẫu thật. Muốn dựng mẫu từ con số không thì đọc bài thiết lập tạo file mẫu template trong AutoCAD.
Ba bước, làm một lần dùng mãi
- Mở tệp, dọn những gì bạn không cần, rồi
SAVEASvà chọn kiểu tệp AutoCAD Drawing Template (*.dwt). Đặt tên gợi nhớ, ví dụ TCVN-A3.dwt. - Vào
OPTIONS, thẻ Files, bung mục Template Settings. Bung tiếp Drawing Template File Location rồi trỏ tới thư mục chứa tệp.dwt. - Cũng trong Template Settings, mở Default Template File Name for QNEW và chọn tệp vừa lưu.

Hình 5. Hộp thoại Options, thẻ Files trên AutoCAD 2026. Mục Template Settings nằm dưới Data Sources Location, ngay trên Blocks Sync Folder Location.
Vì sao QNEW vẫn hỏi lại
Làm xong bước ba thì nút QNEW trên thanh truy cập nhanh sẽ mở thẳng bản vẽ trắng theo tệp mẫu của bạn. Mặc định của ô đó là None. Khi để None thì QNEW chạy y hệt lệnh NEW, tức là vẫn bật hộp thoại chọn tệp mẫu. Đây là lý do nhiều người cài xong vẫn thấy hộp thoại hiện lên và tưởng mình làm sai.
Muốn biết thư mục mẫu sẵn có của máy mình nằm ở đâu thì đọc ngay trong hộp thoại đó. Đừng gõ tay đường dẫn. Tài liệu Autodesk mô tả thư mục mẫu cài kèm nằm trong hồ sơ người dùng, đi qua AppData rồi Local rồi Autodesk rồi tên đời AutoCAD rồi mã bản rồi enu rồi Template. Tên đời và mã bản đổi theo từng năm, nên đọc trong Options là chắc nhất.
Những thứ tệp mẫu không mang theo
Đây là chỗ tệp mẫu nào cũng vướng, và cũng là chỗ bài cũ bỏ trống hoàn toàn. Tài liệu Autodesk nói thẳng rằng tệp mẫu lưu được phần lớn thiết lập và các kiểu đặt tên. Nhưng nó không lưu tệp phông, không lưu mẫu hatch tự tạo, không lưu chương trình AutoLISP hay macro, và không lưu thay đổi giao diện.
Hình 6. Ranh giới giữa thứ đi theo tệp mẫu và thứ nằm lại trên máy. Danh sách năm phông là tên đọc được trong chính tệp DWG.
Phông chữ là chỗ hỏng nhiều nhất
Trong năm phông đó, romans.shx và txt.shx là phông cài kèm AutoCAD nên máy nào cũng có. Ba cái còn lại thì không. Vhavan.ttf và Vhhels.ttf thuộc bộ phông tiếng Việt kiểu cũ, còn SYMBOL_0.TTF là phông ký hiệu. Windows không cài sẵn cái nào trong ba cái đó.
Hậu quả rất dễ nhận ra. Mở tệp mẫu lên thì chữ trong khung tên biến thành dãy ký tự lạ, hoặc mất dấu, hoặc nhảy cỡ. Nhiều người kết luận "tệp hỏng" rồi xoá đi, trong khi thứ hỏng chỉ là máy thiếu phông. Cách chữa là cài bộ phông CAD tiếng Việt vào thư mục phông của Windows trước, rồi mới mở tệp. Bài cài lại fonts, linetype, hatch và lệnh tắt nói kỹ phần này.
Bảng nét in cũng nằm ngoài bản vẽ
Tệp khai là nó dùng monochrome.ctb. Nhưng bản thân tệp .ctb nằm trong thư mục Plot Styles của máy, chứ không nằm trong bản vẽ. May là monochrome.ctb có sẵn trong mọi bản AutoCAD nên chỗ này thường không phải làm gì. Nếu công ty bạn dùng bảng nét in riêng thì phải chép tệp .ctb đó sang, rồi vào Page Setup chọn lại.
Video dựng tệp mẫu từ con số không
Nếu bạn muốn tự dựng tệp mẫu của riêng mình, video dưới đây hướng dẫn khá đầy đủ. Nó đi từ lớp, kiểu ghi kích thước và kiểu chữ, cho tới khung tên và thư viện.
Tự dựng có cái lợi là bạn hiểu từng thiết lập vì sao đặt như vậy, và quy ước màu khớp với chỗ mình làm. Nhược điểm là mất buổi đầu. Dùng tệp có sẵn thì nhanh, nhưng nên bỏ ra ba mươi phút mở từng bảng ra xem trước khi tin nó. Bảng lớp mở bằng lệnh LAYER, bảng kiểu chữ bằng STYLE, bảng kiểu kích thước bằng DIMSTYLE. Một tệp mẫu bạn không hiểu còn phiền hơn không có tệp mẫu nào.
Tóm lại, file template autocad theo TCVN ở đây là một tệp DWG gọn nhẹ. Đóng gói hơi rối nhưng nội dung dùng được, và điểm mạnh thật sự nằm ở bảng quy ước nét in theo màu. Giải nén bằng mật khẩu autocad123, cài phông trước khi mở, rồi lưu lại thành .dwt và trỏ vào Template Settings là xong. Còn phần số hiệu tiêu chuẩn thì tra lại theo bảng ở trên, đừng chép theo danh sách cũ.










