Lệnh Sweep trong AutoCAD tạo khối 3D bằng cách kéo một mặt cắt phẳng chạy dọc theo một đường dẫn. Bài này kiểm lại từng dòng nhắc trên AutoCAD 2026 đang chạy thật, giao diện tiếng Anh, kèm ảnh chụp màn hình ngày 3 tháng 9 năm 2026.
Tóm tắt. Bản 2026 có thêm tuỳ chọn MOde ngay ở dòng nhắc đầu tiên, để chọn kết quả là khối đặc hay là mặt. Dòng nhắc thứ hai vẫn là Select sweep path or [Alignment/Base point/Scale/Twist]. Biến DELOBJ mặc định bằng 3, nên quét ra khối đặc xong thì cả mặt cắt lẫn đường dẫn đều biến mất khỏi bản vẽ. Nút lệnh nằm ở tab Solid, panel Solid, trong không gian làm việc 3D Modeling. AutoCAD LT không có lệnh này.
Lệnh Sweep trong AutoCAD làm được gì
Tài liệu Autodesk cho bản 2026 mô tả gọn: lệnh tạo một khối đặc 3D hoặc một mặt 3D bằng cách quét một đối tượng 2D dọc theo một đường dẫn hở hoặc kín. Bạn cần đúng hai thứ. Thứ nhất là mặt cắt, tiếng Anh gọi là profile. Thứ hai là đường dẫn, tiếng Anh gọi là path. Nếu hình bạn cần lại là vật tròn xoay quanh một trục chứ không chạy dọc đường dẫn thì lệnh Revolve mới là lệnh đúng.
Kết quả ra khối hay ra mặt phụ thuộc vào mặt cắt. Mặt cắt hở, ví dụ một đoạn thẳng hay một cung tròn, luôn cho ra mặt. Mặt cắt kín, ví dụ đường tròn hay hình chữ nhật, thì tuỳ theo tuỳ chọn MOde mà ra khối đặc hoặc ra mặt.
Hình 1. Chụp trên AutoCAD 2026. Số 1 là mặt cắt, một đường tròn bán kính 15. Số 2 là đường dẫn, một đa tuyến gấp khúc dài 270 đơn vị. Số 3 là khối đặc thu được. Khối đã được dời sang chỗ khác để bạn thấy cả ba thứ cùng lúc.
Gọi lệnh ở đâu trên AutoCAD 2026
Cách chắc ăn nhất là gõ SWEEP vào dòng lệnh rồi nhấn Enter. Cách này chạy được ở mọi không gian làm việc, không phụ thuộc ribbon.
Muốn bấm nút thì phải chuyển sang không gian làm việc 3D Modeling trước. Bấm bánh răng ở góc phải thanh trạng thái rồi chọn 3D Modeling. Sau đó nút Sweep nằm ở tab Solid, panel Solid, ngay cạnh Extrude, Presspull và Revolve.
Hình 2. Tab Solid của AutoCAD 2026 trong không gian làm việc 3D Modeling. Panel Solid nằm giữa Primitive và Boolean. Sweep là nút lớn có mũi tên xổ xuống.
Đường đi cũ đã hỏng. Nhiều tài liệu tiếng Việt còn chép lại đường dẫn trình đơn màn hình DRAW2 > SOLIDS > Sweep và thanh công cụ Modeling. Trên AutoCAD 2026 trình đơn màn hình không còn dùng được: biến SCREENBOXES đọc ra 0, tức không có ô nào của trình đơn màn hình được hiển thị. Thanh công cụ Modeling cũng không hiện sẵn nữa. Đừng đi tìm hai thứ đó.
Trình tự dòng nhắc đọc thẳng từ AutoCAD 2026
Đây là nhật ký thật của phiên làm việc, không phải chép lại từ sách. Dòng đầu tiên mà lệnh in ra đã khác bản cũ.
| Dòng nhắc hiện trên màn hình | Bạn làm gì |
|---|---|
| Current wire frame density: ISOLINES=4, Closed profiles creation mode = Solid | Chỉ là dòng báo trạng thái. ISOLINES là số đường sinh vẽ trên mặt cong, mỗi bản vẽ một giá trị. Vế sau cho biết mặt cắt kín sẽ ra khối đặc. |
| Select objects to sweep or [MOde]: | Chọn mặt cắt. Gõ MO nếu muốn đổi sang ra mặt. |
| Closed profiles creation mode [SOlid/SUrface] | Chỉ hiện khi bạn gõ MO. Chọn SO hoặc SU. |
| Select objects to sweep or [MOde]: | Chọn tiếp mặt cắt khác, hoặc Enter để kết thúc. |
| Select sweep path or [Alignment/Base point/Scale/Twist]: | Chọn đường dẫn, hoặc gõ chữ cái đầu của một tuỳ chọn. |
Bản cũ chỉ in Current wire frame density: ISOLINES=4 rồi Select objects to sweep:. Hai chi tiết mới của bản 2026 là vế Closed profiles creation mode ở cuối dòng báo trạng thái, và tuỳ chọn MOde ở dòng nhắc chọn đối tượng.
Hình 3. Lệnh chỉ có hai dòng nhắc chính. Mọi tuỳ chọn đều gõ xen vào giữa hai dòng đó, gõ xong lại quay về đúng dòng nhắc cũ.
Đối tượng nào quét được, đường nào làm đường dẫn được
Danh sách dưới đây lấy từ trang trợ giúp AutoCAD 2026. Nó khác bản cũ ở hai chỗ: mặt cắt nay nhận cả spline 3D, còn đường dẫn nhận thêm cạnh của mặt và của lưới, không chỉ cạnh của khối đặc. Trong cột mặt cắt có Region, tức miền phẳng kín dựng từ các đường bao; cách tạo kiểu đối tượng này có ở bài lệnh Region trong CAD.
| Dùng làm mặt cắt | Dùng làm đường dẫn |
|---|---|
| Spline 2D và 3D | Spline 2D và 3D |
| Đa tuyến 2D | Đa tuyến 2D và 3D |
| Solid 2D, Trace, Region | Cạnh của khối đặc, của mặt và của lưới |
| Mặt con của khối đặc 3D | Đường xoắn Helix |
| Đoạn thẳng, cung tròn, cung elip | Đoạn thẳng, cung tròn, cung elip |
| Đường tròn, elip | Đường tròn, elip |
Muốn chọn mặt con hay cạnh con thì giữ phím Ctrl trong lúc bấm chọn. Không giữ Ctrl thì AutoCAD chọn cả khối chứ không chọn được riêng một mặt.
Hình 4. Đường tròn nhỏ bên trái là mặt cắt. Đường xoắn ở giữa là đường dẫn Helix ba vòng. Bên phải là khối lò xo thu được. Ảnh chụp từ bản AutoCAD cũ, nhưng cách làm trên 2026 không đổi.
Năm tuỳ chọn và tác dụng thật của từng cái
MOde: ra khối đặc hay ra mặt
Gõ MO ở dòng nhắc đầu, AutoCAD hỏi Closed profiles creation mode [SOlid/SUrface]
Nó đáng dùng khi bạn cần một ống có bề dày thành. Quét ra mặt trước, rồi dùng lệnh THICKEN để biến mặt đó thành khối đặc có bề dày. Quét thẳng ra khối đặc thì bạn được một thanh đặc ruột, không phải ống.
Mặt sinh ra là mặt NURBS hay mặt thủ tục là do biến SURFACEMODELINGMODE quyết định. Trên máy dùng để kiểm bài này, biến đó đọc ra 0, tức mặt thủ tục.
Alignment: xoay mặt cắt cho vuông góc đường dẫn
Gõ A, AutoCAD hỏi Align sweep object perpendicular to path before sweep [Yes/No]
Trả lời No thì mặt cắt giữ nguyên hướng bạn đã vẽ. Chỉ dùng khi bạn cố ý muốn tiết diện xiên.
Base point: chọn điểm bám vào đường dẫn
Gõ B, AutoCAD hỏi Specify base point. Điểm này là chỗ mặt cắt bám vào đường dẫn. Không chỉ định thì AutoCAD lấy tâm của mặt cắt. Chỉ định điểm nằm ngoài mặt phẳng mặt cắt thì nó được chiếu về mặt phẳng đó.
Scale: nở hoặc thu tiết diện dọc đường
Gõ S, dòng nhắc trên bản 2026 là Enter scale factor or [Reference/Expression]<1.0000>. Hệ số này áp dụng đều từ đầu đến cuối đường dẫn, nên tiết diện to dần hoặc nhỏ dần chứ không nhảy bậc.
Reference cho bạn nhập chiều dài tham chiếu đầu và cuối thay vì nhập hệ số. Expression là thứ bản cũ chưa có: nó nhận một biểu thức tham số, dòng nhắc là Enter expression, nên hệ số co giãn có thể ăn theo một tham số khác trong bản vẽ.
Hình 5. Cùng một mặt cắt tròn và một đường dẫn spline. Khối bên trái có hệ số tỉ lệ bằng 1 nên tiết diện đều. Khối bên phải có hệ số tỉ lệ bằng 2 nên tiết diện nở dần về cuối đường dẫn.
Twist: xoắn tiết diện dọc đường
Gõ T, dòng nhắc là Enter twist angle or allow banking for a non-planar sweep path [Bank/EXpression]<0.0000>. Góc bạn nhập là tổng góc quay trên toàn bộ chiều dài đường dẫn, không phải góc quay mỗi đoạn.
Bank là công tắc bật tắt, không hỏi thêm gì. Gõ B rồi AutoCAD quay ngay về dòng nhắc chọn đường dẫn. Bật Bank thì tiết diện tự nghiêng theo độ cong của đường dẫn 3D, giống xe nghiêng khi vào cua. Chỉ có tác dụng với đường dẫn không phẳng, ví dụ đa tuyến 3D, spline 3D hay Helix.
Xoắn mặt cắt tròn thì gần như không thấy gì. Đường tròn đối xứng qua tâm, nên xoay nó quanh trục đường dẫn cho ra khối gần y hệt. Muốn thấy rõ tác dụng của Twist thì mặt cắt phải lệch tâm hoặc không tròn, ví dụ hình chữ nhật, hình sao hay một tiết diện thép hình.
Hình 6. Cùng mặt cắt tròn quét dọc một Helix ba vòng, với ba góc xoắn khác nhau. Ba khối gần giống nhau đúng như phần lưu ý ở trên: khác biệt chỉ lộ ra ở đường gân nét đứt chạy trên mặt khối.
DELOBJ quyết định mặt cắt và đường dẫn còn hay mất
Đây là chỗ làm nhiều người hoang mang nhất khi mới dùng lệnh Sweep trong AutoCAD. Quét xong, mặt cắt và đường dẫn biến mất, tưởng như bản vẽ bị lỗi. Thủ phạm là biến hệ thống DELOBJ.
Trên máy dùng để kiểm bài này, DELOBJ đọc ra 3, đúng bằng giá trị mặc định mà tài liệu Autodesk ghi. Giá trị này lưu trong Registry nên đổi một lần là áp dụng cho mọi bản vẽ về sau.
| DELOBJ | Kết quả |
|---|---|
| 0 | Giữ lại toàn bộ hình gốc. |
| 1 | Xoá mặt cắt, giữ lại đường dẫn. |
| 2 | Xoá tất cả, kể cả đường dẫn và đường dẫn hướng. |
| 3 | Mặc định. Xoá tất cả nếu kết quả là khối đặc. |
| -1 | Hỏi trước khi xoá mặt cắt. |
| -2 | Hỏi trước khi xoá tất cả. |
| -3 | Hỏi nếu kết quả là mặt, tự xoá nếu kết quả là khối. |
Tài liệu cũ chỉ liệt kê năm giá trị từ -2 đến 2 và bỏ mất hai giá trị 3 và -3. Rắc rối ở chỗ 3 chính là giá trị mặc định, nên bảng cũ giải thích đúng mọi trường hợp trừ trường hợp bạn đang gặp. Muốn giữ hình gốc để sửa lại, gõ DELOBJ rồi nhập 0 trước khi quét.
Một ngoại lệ cần nhớ: với mặt liên kết, tức mặt có tính kết hợp, AutoCAD bỏ qua DELOBJ và luôn giữ lại hình gốc. Biến SURFACEASSOCIATIVITY điều khiển chuyện này.
Lỗi thường gặp khi quét
| Hiện tượng | Vì sao | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Unable to sweep 1 selected objects, kèm dòng Path curve is coplanar with or tangent to the plane of the profile curve | Mặt phẳng của mặt cắt chứa đường dẫn hoặc tiếp tuyến với nó, nên AutoCAD không có hướng để quét. Hay gặp nhất khi bạn chọn nhiều mặt cắt không cùng một mặt phẳng. | Vẽ lại mặt cắt ở một mặt phẳng khác, hoặc để Alignment ở Yes và chỉ chọn một mặt cắt. |
| Chọn hai mặt cắt, chỉ ra một khối, lệnh vẫn kết thúc bình thường | Hai mặt cắt không nằm cùng một mặt phẳng. AutoCAD quét cái được, bỏ cái không được, chỉ báo một dòng chữ ở dòng lệnh. | Đưa mọi mặt cắt về cùng một mặt phẳng trước khi chọn. Đọc dòng lệnh sau mỗi lần quét. |
| Quét xong mất sạch mặt cắt và đường dẫn | DELOBJ đang bằng 3, là giá trị mặc định. | Đặt DELOBJ bằng 0 nếu bạn cần giữ hình gốc. |
| Ra mặt rỗng thay vì khối đặc | Mặt cắt hở, hoặc MOde đang ở SUrface. | Nối kín mặt cắt bằng PEDIT hoặc JOIN, rồi kiểm lại MOde. |
| Nhập góc xoắn mà khối trông không đổi | Mặt cắt tròn đối xứng qua tâm. | Đổi sang mặt cắt không đối xứng nếu muốn thấy hiệu ứng. |
| Không tìm thấy nút Sweep trên ribbon | Đang ở không gian làm việc Drafting and Annotation. | Chuyển sang 3D Modeling, hoặc gõ thẳng SWEEP. |
Video quay lại toàn bộ thao tác
Video dưới đây do một người dùng khác quay, hướng dẫn quét ống rồi dùng lệnh THICKEN để tạo bề dày thành ống. Nội dung vẫn đúng với bản 2026, chỉ khác ở chỗ giao diện trong video là bản cũ.
Câu hỏi thường gặp về lệnh Sweep trong AutoCAD
Lệnh Sweep trong AutoCAD khác gì lệnh Extrude
Cả hai đều tạo khối từ một mặt cắt, nhưng cách bố trí ngược nhau. Tài liệu Autodesk viết rõ: với Extrude theo đường dẫn, chính đường dẫn được dời về trọng tâm mặt cắt, còn khối bắt đầu từ đúng mặt phẳng bạn đã vẽ mặt cắt. Sweep làm ngược lại, nó dời mặt cắt về đầu đường dẫn rồi xoay cho vuông góc với đường dẫn. Ngoài ra Sweep có Scale và Twist, còn Extrude có Taper angle.
Vì sao quét xong không thấy khối đặc mà chỉ thấy một lớp vỏ
Hai khả năng. Một là mặt cắt chưa kín, ví dụ bốn đoạn thẳng vẽ rời chứ chưa nối thành đa tuyến; cách nối chúng lại có ở bài lệnh PEDIT nối line thành polyline. Hai là MOde đang đặt ở SUrface từ lần dùng trước. Dòng báo trạng thái ở đầu lệnh cho biết ngay, hãy đọc vế Closed profiles creation mode.
Có kiểm lại được góc xoắn và tỉ lệ sau khi đã quét không
Có. Gõ LIST rồi chọn khối, AutoCAD in ra Solid type là Sweep, kèm Sweep length, Profile rotation, Scale along path, Twist along path và Bank. Trên bản vẽ thử, một khối quét dọc đa tuyến gấp khúc báo Sweep length bằng 270, đúng bằng tổng chiều dài hai đoạn 150 và 120.
AutoCAD LT có lệnh Sweep không
Không. AutoCAD LT 2026 không có lệnh SWEEP. LT không dựng được khối đặc 3D, muốn dùng Sweep thì phải là bản AutoCAD đầy đủ.





















